vanban.org

Điều 13. Nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Nội vụ — Quyết định 16/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Bắc Giang Ban hành 18/05/2021 Hiệu lực 01/06/2021 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 16/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 16/2021/QĐ-UBND
01/06/2021Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 26/2013/QĐ-UBND Ban hành quy định về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức nhà nước tỉnh Bắc Giang · 26/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 208/2010/QĐ-UBND Phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức Nhà nước tỉnh Bắc Giang · 208/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 16/2021/QĐ-UBND › Chương II › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Nội vụ

 1. Chủ trì tham mưu trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh tổ chức thực hiện các nội dung quy định tại Điều 5, Điều 6 Quy định này.

2. Phê duyệt hoặc công nhận điều lệ hội, quỹ có phạm vi hoạt động trong tỉnh, huyện; công nhận hoặc không công nhận cấp trưởng đơn vị sự nghiệp ngoài công lập trên địa bàn tỉnh thuộc phạm vi quản lý của Chủ tịch UBND tỉnh.

3. Công tác cán bộ, công chức, viên chức

a) Chủ trì, phối hợp với cơ quan, địa phương, đơn vị giúp Hội đồng tuyển dụng của tỉnh tổ chức tuyển dụng công chức, viên chức; trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt kết quả và quyết định tuyển dụng công chức, viên chức theo quy định. Tổ chức sát hạch tiếp nhận vào làm công chức, viên chức; quyết định tiếp nhận vào làm công chức, viên chức sau khi có quyết định phê duyệt kết quả sát hạch của Chủ tịch UBND tỉnh.

b) Thực hiện nâng ngạch công chức từ cán sự lên chuyên viên và tương đương, thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức từ hạng IV lên hạng III theo quy định. Quyết định xếp ngạch, chuyển ngạch chuyên viên, chuyên viên chính và tương đương; xếp lương, chuyển hạng chức danh nghề nghiệp viên chức hạng III, hạng II; nâng lương, chuyển hạng chức danh nghề nghiệp viên chức hạng I.

c) Quyết định tiếp nhận cán bộ, công chức, viên chức từ các tỉnh, thành phố, cơ quan, đơn vị của Trung ương; tiếp nhận cán bộ, công chức, viên chức cơ quan, đơn vị thuộc khối Đảng, đoàn thể đến cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh quản lý.

 d) Quyết định điều động cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan, đơn vị  khối nhà nước thuộc tỉnh đến các tỉnh, thành phố, cơ quan, đơn vị của Trung ương, khối Đảng, đoàn thể của tỉnh; điều động cán bộ, công chức, viên chức giữa các cơ quan, địa phương, đơn vị, các tổ chức hội được giao biên chế; tiếp nhận, điều động công chức từ đơn vị sự nghiệp công lập đến các cơ quan hành chính theo quy định.

đ) Quyết định điều động cán bộ, công chức cấp xã đến cơ quan, đơn vị cấp huyện, cấp tỉnh sau khi có kết quả sát hạch; điều động, cán bộ công chức từ UBND cấp xã này đến UBND cấp xã khác giữa các đơn vị hành chính cấp huyện khác nhau; viên chức từ đơn vị sự nghiệp công lập đến UBND cấp xã.

          e) Thông báo nghỉ hưu đối với cấp trưởng, cấp phó đơn vị thuộc UBND tỉnh do Chủ tịch UBND tỉnh bổ nhiệm (trừ chức danh do Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý).

g) Cho ý kiến việc bố trí Chủ tịch, Phó Chủ tịch hội có phạm vi hoạt động trong tỉnh (trừ hội được giao biên chế).

 4. Thẩm định hồ sơ bổ nhiệm đối với:

a) Cấp trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc sở có hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo từ 0,7 trở lên;

 b) Phó Giám đốc Công ty TNHH một thành viên mà Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

5. Tổng hợp, báo cáo Bộ Nội vụ, UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh các vấn đề liên quan đến tổ chức bộ máy, biên chế, số lượng người làm việc và cán bộ, công chức, viên chức theo quy định.