vanban.org

Điều 1. Quy định định mức hỗ trợ các hạng mục, công trình theo cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, cụ thể như sau: — Quyết định 16/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/05/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 1618/QĐ-UBND · 31/05/2026
Thái Nguyên Ban hành 28/07/2020 Hiệu lực 01/08/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 16/2020/QĐ-UBND Quy định định mức hỗ trợ các hạng mục, công trình theo cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 16/2020/QĐ-UBND
01/08/2020Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 34/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định chính sách hỗ trợ đặc thù khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016-2020 · 34/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 16/2020/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định định mức hỗ trợ các hạng mục, công trình theo cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, cụ thể như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định về định mức hỗ trợ đối với các hạng mục, công trình quy định tại Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17/4/2018 của Chính phủ (Sau đây viết tắt là Nghị định số 57/2018/NĐ-CP) về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

2. Đối tượng áp dụng

a) Các doanh nghiệp được thành lập, đăng ký, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và có dự án đầu tư quy định tại khoản 3, 4, 5, điều 3 Nghị định số 57/2018/NĐ-CP thực hiện trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

b) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

3. Nguyên tắc, điều kiện hỗ trợ:

a) Dự án chỉ được hỗ trợ đầu tư khi đáp ứng các điều kiện quy định tại Nghị định số 57/2018/NĐ-CP

b) Các định mức hỗ trợ đối với các hạng mục, công trình theo Quy định này là định mức tối đa để các cơ quan chuyên môn thẩm tra hỗ trợ đầu tư, tính toán giá trị nghiệm thu hạng mục, toàn bộ dự án cho doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh, nhưng tổng mức hỗ trợ cho dự án không vượt mức hỗ trợ quy định tại Nghị định số 57/2018/NĐ-CP.

c) Trường hợp giá trị nghiệm thu doanh nghiệp đề nghị thấp hơn giá trị nghiệm thu theo định mức quy định thì Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn căn cứ hồ sơ nghiệm thu của doanh nghiệp, phối hợp với các sở, ngành liên quan để tính toán giá trị nghiệm thu cụ thể.

d) Trường hợp giá trị nghiệm thu doanh nghiệp đề nghị cao hơn định mức quy định, thì áp dụng định mức hỗ trợ theo Quyết định này và tổng mức hỗ trợ các hạng mục, công trình thuộc dự án đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn không vượt mức hỗ trợ theo quy định tại Nghị định số 57/2018/NĐ-CP.

đ) Trong quá trình thực hiện định mức hỗ trợ kèm theo Quyết định này, nếu phát sinh vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, đơn vị và doanh nghiệp có ý kiến bằng văn bản gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

4. Nội dung, định mức hỗ trợ: Nội dung, định mức hỗ trợ đối với các hạng mục, công trình thuộc dự án đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên được quy định chi tiết theo Phụ lục đính kèm Quyết định này.