vanban.org

Điều 5. Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao — Quyết định 16/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/09/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/09/2025 Thay thế: 97/2025/QĐ-UBND · 08/09/2025
Sơn La Ban hành 30/04/2020 Hiệu lực 01/07/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 97/2025/QĐ-UBND Ban hành quy định chế độ báo cáo định kỳ phục vụ mục tiêu quản lý trên địa bàn tỉnh Sơn La · 97/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2020/QĐ-UBND Ban hành quy định chế độ báo cáo định kỳ phục vụ mục tiêu quản lý trên địa bàn tỉnh Sơn La · 16/2020/QĐ-UBND
20/09/202597/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/07/2020Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 16/2020/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao

1. Nội dung báo cáo

 Tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ do UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giao các ngành, địa phương.

2. Đối tượng báo cáo

- Các Sở, ban, ngành;

- UBND các huyện, thành phố;

- UBND cấp xã (do UBND cấp huyện tổng hợp chung).       

3. Cơ quan nhận báo cáo

Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.

4. Phương thức gửi, nhận báo cáo

Báo cáo của các cơ quan, đơn vị được gửi đến cơ quan nhận báo cáo bằng một trong các phương thức sau:

- Gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính; qua fax;

- Gửi qua phần mềm quản lý văn bản và điều hành;

- Gửi qua Hệ thống phần mềm thông tin báo cáo;

- Gửi qua hệ thống thư điện tử công vụ của cơ quan tổng hợp;

- Gửi qua các phương thức khác theo quy định của pháp luật.

5. Thời hạn gửi báo cáo

Thời hạn gửi báo cáo định kỳ thực hiện như sau:

- UBND cấp xã gửi báo cáo đến UBND cấp huyện không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày chốt số liệu trong kỳ báo cáo.

- Các Sở, ban, ngành; UBND cấp huyện gửi báo cáo đến Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày chốt số liệu trong kỳ báo cáo.

6. Tần suất thực hiện báo cáo

Báo cáo định kỳ hàng tháng, quý, 6 tháng, năm.

7. Thời gian chốt số liệu báo cáo

Thời gian chốt số liệu thực hiện theo khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 12 Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày 24/01/2019 của Chính phủ.

8. Mẫu đề cương báo cáo, biểu mẫu báo cáo

Thực hiện theo biểu mẫu 01, 02, 03 ban hành kèm theo mẫu đề cương tại Quyết định này.