vanban.org

Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện mua sắm tài sản theo hình thức mua sắm tập trung: — Quyết định 16/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/01/2025 Thay thế: 86/2024/QĐ-UBND · 31/12/2024
Hà Nam Ban hành 01/07/2020 Hiệu lực 10/07/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 6 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 86/2024/QĐ-UBND Về việc phân công đơn vị mua sắm tập trung trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 86/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2020/QĐ-UBND Về việc ban hành danh mục tài sản mua sắm tập trung và phân công đơn vị thực hiện mua sắm tài sản tập trung trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 16/2020/QĐ-UBND
10/07/2020Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 37/2018/QĐ-UBND Về việc ban hành Danh mục tài sản mua sắm tập trung và phân công đơn vị thực hiện mua sắm tài sản tập trung trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 37/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2017/QĐ-UBND Công bố danh mục tài sản mua sắm tập trung và phân công đơn vị thực hiện mua sắm tài sản tập trung trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 09/2017/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 16/2020/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện mua sắm tài sản theo hình thức mua sắm tập trung:

1. Kinh phí được cơ quan, người có thẩm quyền giao trong dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan, tổ chức, đơn vị;

2. Nguồn công trái quốc gia, trái phiếu Chính phủ, trái phiếu chính quyền địa phương;

3. Nguồn vốn thuộc các chương trình, dự án sử dụng vốn ODA; nguồn viện trợ, tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước thuộc nguồn ngân sách nhà nước mà nhà tài trợ không có yêu cầu mua sắm khác với quy định tại Quyết định này;

4. Nguồn kinh phí từ quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và văn bản hướng dẫn về quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách;

5. Nguồn kinh phí từ quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên;

6. Nguồn quỹ bảo hiểm y tế, nguồn thu từ dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh và nguồn thu hợp pháp khác của cơ sở y tế công lập.