vanban.org

Điều 26. Trường hợp đấu giá không thành và hướng xử lý — Quyết định 16/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/05/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 19/05/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 43 /2025/QĐ-UBND · 19/05/2025
Bạc Liêu Ban hành 04/06/2020 Hiệu lực 14/06/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 16/2020/QĐ-UBND Quy định về đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu · 16/2020/QĐ-UBND
19/05/202543 /2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 14/06/2020Bản gốcThay thế
Quyết định số 30/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu · 30/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2015/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 21/2014/QĐ-UBND ngày 08 tháng 10 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu · 13/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 16/2020/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 26
Đọc toàn văn

Điều 26. Trường hợp đấu giá không thành và hướng xử lý

1. Các trường hợp đấu giá không thành theo quy định tại khoản 1 Điều 52 Luật Đấu giá tài sản 2016.

2. Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày cuộc đấu giá không thành, Đơn vị thực hiện cuộc bán đấu giá quyền sử dụng đất phải thông báo bằng văn bản kết quả đấu giá cho Đơn vị tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất và chuyển hồ sơ đấu giá cho Đơn vị tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất. Hồ sơ gồm có:

a) Hồ sơ niêm yết, thông báo đấu giá theo quy định tại Điều 14 Quyết định này;

b) Bản photo hồ sơ khách hàng đăng ký tham gia đấu giá (nếu có);

c) Bản photo chứng từ tiền đặt trước hoặc chứng từ bảo lãnh tiền đặt trước của ngân hàng (nếu có);

d) Biên bản chốt danh sách khách hàng tham gia đấu giá;

đ) Biên bản đấu giá quyền sử dụng đất (nếu có).

 3. Hướng xử lý

 a) Tổ chức đấu giá lại đối với trường hợp đấu giá lần đầu không thành.

 b) Trường hợp đã tổ chức đấu giá từ lần thứ hai trở đi mà vẫn không thành thì Đơn vị thực hiện cuộc bán đấu giá quyền sử dụng đất thỏa thuận với Đơn vị tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất tiếp tục đấu giá theo thủ tục rút gọn theo quy định tại Điều 53 của Luật đấu giá tài sản 2016.

c) Trường hợp đấu giá theo thủ tục rút gọn vẫn không thành thì thực hiện việc giao đất, cho thuê đất mà không phải đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định tại khoản 3 Điều 118 của Luật đất đai 2013.