vanban.org

Điều 12. Nội dung sử dụng Quỹ cho hoạt động “Bảo trợ trẻ em” — Quyết định 16/2019/QDD-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Đà Nẵng Ban hành 03/10/2019 Hiệu lực 21/10/2019 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 16/2019/QDD-UBND Ban hành Quy chế quản lý sử dụng Qũy đền ơn đáp nghĩa và bảo trợ trẻ em tỉnh Quảng Nam · 16/2019/QDD-UBND
21/10/2019Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 32/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ Đền ơn đáp nghĩa tỉnh Quảng Nam · 32/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 16/2019/QDD-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Nội dung sử dụng Quỹ cho hoạt động “Bảo trợ trẻ em”

         Nội dung sử dụng Quỹ cho hoạt động “Bảo trợ trẻ em” thực hiện theo quy định tại Khoản 2, Mục II, Thông tư số 87/2008/TT-BTC ngày 08/10/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý và sử dụng Quỹ Bảo trợ trẻ em; cụ thể:

        1. Chi hỗ trợ cho trẻ em (theo các chương trình của Quỹ có trọng tâm, trọng điểm theo từng giai đoạn đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt).

          a) Chi hỗ trợ trẻ em khuyết tật, trẻ em là nạn nhân của chất độc màu da cam để phục hồi chức năng.

            b) Chi hỗ trợ trẻ em nghèo suy dinh dưỡng; trẻ em mồ côi; trẻ em bị bỏ rơi; trẻ em bị nhiễm HIV/AIDS; trẻ em phải làm việc nặng nhọc, nguy hiểm, tiếp xúc với chất độc hại; trẻ em phải làm việc xa gia đình; trẻ em lang thang; trẻ em bị xâm hại tình dục; trẻ em nghiện ma túy; trẻ em vi phạm pháp luật.

            c) Chi hỗ trợ vì mục tiêu trẻ em cho các xã đặc biệt khó khăn, miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc, vùng căn cứ cách mạng.

            d) Chi hỗ trợ học bổng cho trẻ em nghèo, trẻ em là con thương binh, con gia đình có công với cách  mạng vượt khó học giỏi.

            e) Chi hỗ trợ trẻ em nghèo không được đến trường thông qua các lớp học tình  thương, học nghề.

            f) Chi hỗ trợ trẻ em nghèo gặp tai nạn, rủi ro khác, vùng bị thiên tai dịch bệnh.

            h) Chi hỗ trợ trẻ em có địa chỉ cụ thể theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức cá nhân tài trợ.

            g) Các hỗ trợ khác phù hợp với quy định  của pháp luật.

            2. Chi đối ứng dự án (nếu có).

            3. Chi quản lý hành chính

            a) Quỹ được trích tối đa 10% (mười phần trăm) trên tổng số thu hàng năm của quỹ  cho hoạt động “Bảo trợ trẻ em” (trừ các khoản thu tài trợ có địa chỉ cụ thể, tài trợ bằng hiện vật và hỗ trợ của ngân sách nhà nước) để chi cho công tác quản lý quỹ.

            b) Nội dung chi quản lý Quỹ

            Chi trả tiền lương, tiền công cho người lao động được Ban Quản lý Quỹ ký kết hợp đồng lao động để thực hiện các nhiệm vụ liên quan của Quỹ.

            Chi cho công tác tuyên truyền, vận động để huy động nguồn tài trợ.

            Chi cho các hoạt động liên quan đến việc thực hiện các nhiệm vụ tiếp nhận, vận chuyển, phân phối tiền, hàng tài trợ đến đối tượng (tiền thuê kho, bến bãi; chi phí đóng thùng, vận chuyển hàng hóa; chi phí chuyển tiền; chi phí khác);

            Chi cho việc khảo sát, lập dự án và kiểm tra, giám sát, đánh giá tình hình thực hiện các chương trình, dự án hỗ trợ cho trẻ em.

           Chi khen thưởng cho các đơn vị, tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc vận động nguồn tài trợ và đóng góp cho hoạt động của Quỹ.

          Các khoản chi khác có liên quan đến hoạt động quản lý, điều hành Quỹ.

          c) Mức chi quản lý Quỹ

          Thực hiện theo chế độ, định mức chi hiện hành của Nhà nước.

           4. Nội dung chi của các dự án được tài trợ

          Đối với các dự án được tài trợ, nội dung chi thực hiện theo thỏa thuận giữa Quỹ với nhà tài trợ phù hợp với quy định của pháp luật. Riêng các dự án viện trợ nước ngoài, nội dung chi được thực hiện theo văn bản ký kết.