Điều 3. Chánh Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Công Thương; Giám đốc Công an tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh Yên Bái có trách nhiệm thi hành Quyết định này./. — Quyết định 16/2019/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản
3 đời quyết định · 5 phiên bản · 12 năm
29/09/2019Bản gốcThay thế Hiện hành
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 16/2019/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
Điều 2
Điều 3
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Giải thích từ ngữ và cụm từ viết tắt
Điều 4. Kinh doanh VLNCN, TCTN
Điều 5. Vận chuyển VLNCN
Điều 6. Vận chuyển TCTN
Điều 7. Quản lý, bảo quản VLNCN
Điều 8. Quản lý, bảo quản TCTN
Điều 9. Dịch vụ nổ mìn
Điều 10. Hoạt động sử dụng VLNCN, giám sát các ảnh hưởng nổ mìn
Điều 11. Hồ sơ xin cấp Giấy phép sử dụng VLNCN
Điều 12. Thẩm quyền cấp giấy phép, giấy chứng nhận về quản lý, sử dụng VLNCN
Điều 13. Tiêu hủy VLNCN
Điều 14. Thời hạn, hiệu lực của Giấy phép sử dụng VLNCN
Điều 15. Quy định thời gian nổ mìn
Điều 16. Phí thẩm định Hồ sơ xin cấp Giấy phép sử dụng VLNCN
Chương IV — TRÌNH ĐỘ CHUYÊN MÔN, HUẤN LUYỆN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN HUẤN LUYỆN KỸ THUẬT AN TOÀN, PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY, ỨNG PHÓ SỰ CỐ TRONG HOẠT ĐỘNG VLNCN
Điều 17. Trình độ chuyên môn trong hoạt động VLNCN
Điều 18. Đối tượng phải huấn luyện kỹ thuật an toàn VLNCN
Điều 19. Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn VLNCN
Điều 20. Nội dung huấn luyện kỹ thuật an toàn VLNCN
Điều 21. Huấn luyện nghiệp vụ về phòng cháy và chữa cháy
Điều 22. Trách nhiệm tổ chức huấn luyện kỹ thuật an toàn VLNCN
Điều 23. Thành phần hồ sơ cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn VLNCN
Chương V — HUẤN LUYỆN VÀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN HUẤN LUYỆN KỸ THUẬT AN TOÀN TCTN
Điều 24. Đối tượng phải huấn luyện kỹ thuật an toàn TCTN
Điều 25. Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn TCTN
Điều 26. Nội dung huấn luyện kỹ thuật an toàn TCTN
Điều 27. Tổ chức huấn luyện kỹ thuật an toàn TCTN
Điều 28. Hồ sơ, thời gian cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn TCTN
Chương VI — THU HỒI GIẤY PHÉP, GIẤY CHỨNG NHẬN VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VLNCN, TCTN
Điều 29. Các trường hợp phải thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận về quản lý, sử dụng VLNCN, TCTN
Điều 30. Thủ tục thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận về quản lý, sử dụng VLNCN, TCTN
Chương VII — TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC KINH DOANH, VẬN CHUYỂN, BẢO QUẢN, SỬ DỤNG VÀ TIÊU HỦY VLNCN, TCTN SỬ DỤNG ĐỂ SẢN XUẤT VLNCN
Điều 31. Trách nhiệm chung
Điều 32. Đánh giá nguy cơ rủi ro về an toàn
Điều 33. Phương án nổ mìn, hộ chiếu nổ mìn
Điều 34. Kế hoạch ứng cứu khẩn cấp
Điều 35. Báo cáo định kỳ
Điều 36. Báo cáo đột xuất
Chương VIII — TRÁCH NHIỆM, THẨM QUYỀN VÀ CƠ CHẾ PHỐI HỢP TRONG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VLNCN, TCTN
Điều 37. Trách nhiệm của Sở Công Thương
Điều 38. Trách nhiệm của Công an tỉnh
Điều 39. Trách nhiệm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
Điều 40. Trách nhiệm của chính quyền địa phương
Điều 41. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân hoạt động VLNCN, TCTN
Chương IX — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 42. Xử lý vi phạm
Điều 43. Tổ chức thực hiện
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy