vanban.org

Điều 1. S ửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 5 của Quy chế bảo vệ bí m ật n hà nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, ban hành kèm theo Quyế t địn h số 41 /2017/QĐ-UBND ngày 01 thán g 11 năm 2017 của Ủy ban nh â n dân tỉnh Vĩnh Phúc; cụ th ể như sau: — Quyết định 16/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/07/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/07/2021 Thay thế: 39/2021/QĐ-UBND · 20/07/2021
Vĩnh Phúc Ban hành 02/04/2019 Hiệu lực 12/04/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 39/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc. · 39/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2019/QĐ-UBND Về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, ban hành kèm theo Quyết định số 41/2017/QĐ-UBND ngày 01 tháng 11 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc · 16/2019/QĐ-UBND
30/07/202139/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 12/04/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 16/2019/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. S ửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 5 của Quy chế bảo vệ bí m ật n hà nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, ban hành kèm theo Quyế t địn h số 41 /2017/QĐ-UBND ngày 01 thán g 11 năm 2017 của Ủy ban nh â n dân tỉnh Vĩnh Phúc; cụ th ể như sau:

“4. Thẩm quyền cho phép in, sao, chụp tài liệu, vật mang bí mật nhà nước

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có thẩm quyền và có thể ủy quyền cho Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép in, sao, chụp tài liệu, vật mang bí mật nhà nước độ “Tuyệt mật”, “Tối mật”, “Mật”.

b) Trưởng các ban Đảng trực thuộc Tỉnh ủy, Chánh Văn phòng Tỉnh ủy, Bí thư Huyện ủy, Bí thư Thành ủy, Bí thư các Đảng ủy trực thuộc Tỉnh ủy, Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan cấp tỉnh, Chủ tịch Hội đồng nhân dân huyện, Chủ tịch Hội đồng nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố có thẩm quyền cho phép in, sao, chụp tài liệu, vật mang bí mật nhà nước độ "Tối mật", "Mật".

c) Chánh Văn phòng và Trưởng phòng Hành chính các sở, ban, ngành, Huyện ủy, Thành ủy, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố có thẩm quyền cho phép in, sao, chụp tài liệu, vật mang bí mật nhà nước độ “Mật”.

d) Giám đốc Công an tỉnh có thẩm quyền cho phép in, sao, chụp tài liệu, vật mang bí mật nhà nước theo quy định của Bộ Công an.

đ) Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh có thẩm quyền cho phép in, sao, chụp tài liệu, vật mang bí mật nhà nước theo quy định của Bộ Quốc phòng.

e) Việc ủy quyền thẩm quyền cho phép in, sao, chụp tài liệu, vật mang bí mật nhà nước phải được xác định cụ thể trong văn bản quy định về công tác bảo vệ bí mật nhà nước của từng cơ quan, đơn vị và phải xác định rõ phạm vi, nội dung, thời hạn ủy quyền.”