vanban.org

Điều 9. Quy định về vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ — Quyết định 16/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/08/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 12/08/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 218/QĐ-UBND · 20/01/2022 Thay thế: 33/2021/QĐ-UBND · 29/07/2021
Đồng Nai Ban hành 01/04/2019 Hiệu lực 16/04/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 33/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 33/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. · 16/2019/QĐ-UBND
12/08/202133/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 16/04/2019Bản gốcThay thế
Quyết định số 38/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý hoạt động vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 38/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 37/2007/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định quản lý sản xuất, kinh doanh cung ứng và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai ban hành kèm theo Quyết định số 50/2006/QĐ-UBND ngày 08/6/2006 của UBND tỉnh · 37/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 16/2019/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Quy định về vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ

1. Tổ chức vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ phải thực hiện nghiêm túc theo Khoản 1, Khoản 2 Điều 44; Khoản 1, Khoản 2 Điều 50 Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.

2. Tổ chức vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ phải có giấy phép vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp vận chuyển nội bộ.

3. Khi vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ phải mang theo đầy đủ các hồ sơ pháp lý có liên quan đến việc vận chuyển và lý lịch lô hàng; phương tiện vận chuyển phải tuân thủ lộ trình ghi trong giấy phép vận chuyển.

4. Phương tiện vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ phải gắn thiết bị giám sát hành trình. Thiết bị giám sát hành trình của phương tiện vận chuyển phải có giấy chứng nhận hợp quy theo Quy chuẩn QCVN 31:2014/BGTVT và phải bảo đảm tối thiểu các yêu cầu sau:

a) Lưu giữ và truyền dẫn các thông tin theo quy định của Bộ Giao thông vận tải;

b) Thông tin từ thiết bị giám sát hành trình của xe được sử dụng trong quản lý nhà nước về hoạt động vận tải và cung cấp cho Công an tỉnh, Sở Giao thông Vận tải và Sở Công Thương khi có yêu cầu.

4. Khi vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp đến khai trường, bên giao và bên nhận phải tiến hành bàn giao vật liệu nổ công nghiệp theo đúng khối lượng, chủng loại, chất lượng trên hóa đơn và lệnh vận chuyển. Việc giao và nhận phải được lập thành biên bản có ký xác nhận giữa hai bên. Người tiếp nhận phải là thủ kho vật liệu nổ công nghiệp, chỉ huy nổ mìn hoặc thợ mìn kiêm thủ kho vật liệu nổ công nghiệp và phải đăng ký danh sách người giao, nhận vật liệu nổ công nghiệp cho Sở Công Thương, Công an tỉnh và nhà cung ứng vật liệu nổ công nghiệp để theo dõi, quản lý.

QUY ĐỊNH VỀ SỬ DỤNG VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP