Điều 1. Phê duyệt giá tiêu thụ nước sạch và nước thô đã qua lắng lọc trên địa bàn tỉnh Điện Biên, cụ thể như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
a) Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định giá tiêu thụ nước sạch và nước thô đã qua lắng lọc do Công ty cổ phần cấp nước Điện Biên sản xuất và cung ứng trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
b) Đối tượng áp dụng
- Các cơ quan, tổ chức, cá nhân là khách hàng sử dụng nước sạch và nước thô đã qua lắng lọc do Công ty cổ phần cấp nước Điện Biên sản xuất cung ứng trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
- Công ty cổ phần cấp nước Điện Biên
2. Biểu giá tiêu thụ nước sạch và nước thô đã qua lắng lọc
| STT | Khu vực | Đơn giá (đồng/m3) |
| I | Giá nước sạch | |
| 1 | Khu vực Điện Biên Phủ (gồm thành phố Điện Biên Phủ, huyện Điện Biên, Bản Phủ) | |
| 1.1 | Nước sinh hoạt các hộ dân cư | |
| Mức 1-10 m3 | 8.400 | |
| Mức 11-20 m3 | 10.500 | |
| Mức 21-30 m3 | 12.500 | |
| Mức trên 30 m3 | 21.000 | |
| 1.2 | Các cơ quan hành chính sự nghiệp | 13.440 |
| 1.3 | Hoạt động sản xuất vật chất | 15.700 |
| 1.4 | Kinh doanh dịch vụ | 30.000 |
| 2 | Khu vực các huyện: Mường Ảng, Mường Chà, Tuần Giáo, Tủa Chùa, Điện Biên Đông và thị xã Mường Lay | |
| 2.1 | Nước sinh hoạt của các hộ dân cư | |
| 2.2 | Các cơ quan hành chính sự nghiệp, hoạt động sản xuất vật chất, kinh doanh dịch vụ | |
| II | Giá nước thô đã qua lắng lọc | |
| 1 | Khu vực huyện Tuần Giáo (Khối Huổi Củ thuộc thị trấn Tuần Giáo) | |
| 2 | Khu vực huyện Mường Nhé |
3. Giá tiêu thụ nước sạch và nước thô đã qua lắng lọc trên chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT) và phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt.
4. Đối với các hộ nghèo và gia đình chính sách (được nhà nước công nhận); giá tiêu thụ nước sạch và nước thô đã qua lắng lọc tính bằng 70% giá nước sinh hoạt các hộ dân cư tại biểu trên.