vanban.org

Điều 11. Mã định danh văn bản — Quyết định 16/2019/QĐ-UBND

Đắk Lắk Ban hành 30/07/2019 Hiệu lực 09/08/2019 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 16/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tiếp nhận, xử lý, phát hành và quản lý văn bản điện tử giữa các cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Đắk Lắk · 16/2019/QĐ-UBND
02/12/202139/2021/QĐ-UBNDSửa đổi Hiện hành 09/08/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 16/2019/QĐ-UBND › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Mã định danh văn bản

Sửa đổi bởi 39/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 02/12/2021
Sửa đổi bởi 39/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 02/12/2021

1. Nhóm thứ nhất (MaDinhDanhCoQuan)

Nhóm thứ nhất là nhóm thể hiện mã định danh cơ quan, tổ chức ban hành văn bản theo các quy định hiện hành. Nhóm thứ nhất bao gồm tối đa là 35 ký tự.

Sửa đổi bởi 39/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 02/12/2021

2. Nhóm thứ hai (NamBanHanhVB)

Nhóm thứ hai là nhóm thể hiện năm ban hành văn bản, bao gồm 4 ký tự thể hiện năm tương ứng.

Sửa đổi bởi 39/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 02/12/2021

3. Nhóm thứ ba (SoVB)

Nhóm thứ ba là nhóm thể hiện số, kí hiệu của văn bản gửi đi. Nhóm thứ ba gồm 2 phần được phân tách nhau bởi dấu chấm theo dạng như sau:

CodeNumber.CodeNotation

Trong đó:

- CodeNumber là thông tin mô tả số của văn bản gửi đi, bao gồm tối đa 11 ký tự (tương ứng với quy định về trường thông tin CodeNumber theo quy chuẩn QCVN 102:2016/BTTTT).

- CodeNotation là thông tin mô tả ký hiệu của văn bản gửi đi, bao gồm tối đa 30 ký tự (tương ứng với quy định về trường thông tin CodeNotation theo quy chuẩn QCVN 102:2016/BTTTT). Ký tự mã cụ thể đối với mã CodeNotation tuân theo các quy định về công tác văn thư.