Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh
Cao Bằng ban hành kèm theo Quyết định số 03/2016/QĐ-UBND ngày 29 tháng 01
năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng:
1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 3 như sau: “Các tổ chức tham mưu tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở” (05 tổ chức)
- Văn phòng;
- Thanh tra;
- Phòng Kế hoạch - Tài chính;
- Phòng Tổ chức cán bộ;
- Phòng Quản lý chất lượng nông lâm sản và Thủy sản.
2. Sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 3 như sau: “Các Chi cục thuộc Sở” (04 tổ chức)
a) Chi cục Kiểm lâm: Có Chi cục trưởng và không quá 02 Phó chi cục trưởng; 18 tổ chức chuyên môn, nghiệp vụ gồm:
- 04 phòng chuyên môn, nghiệp vụ:
+ Phòng Tổ chức - Hành chính;
+ Phòng Thanh tra - Pháp chế;
+ Phòng Quản lý, bảo vệ rừng và bảo tồn thiên nhiên;
+ Phòng Sử dụng và phát triển rừng.
- 13 Hạt Kiểm lâm các huyện, thành phố (trong đó có Trạm Kiểm lâm Khu rừng Đặc dụng Phia Oắc - Phia Đén thuộc Hạt Kiểm lâm huyện Nguyên Bình, Trạm Kiểm lâm Khu Bảo tồn loài sinh cảnh vượn Cao Vít, Trùng Khánh thuộc Hạt Kiểm lâm huyện Trùng Khánh).
- Đội Kiểm lâm cơ động và phòng cháy, chứa cháy rừng.
b) Chi cục Trồng trọt và Chăn nuôi: Có Chi cục trưởng và không quá 02 Phó Chi cục trưởng; 14 tổ chức chuyên môn nghiệp vụ gồm:
- 04 phòng chuyên môn, nghiệp vụ:
+ Phòng Hành chính - Thanh tra;
+ Phòng Trồng trọt và bảo vệ thực vật;
+ Phòng Thú y.
+ Phòng Chăn nuôi Thủy sản
- 03 Trạm trực thuộc Chi cục.
+ Trạm Chẩn đoán xét nghiệm và điều trị dịch bệnh động thực vật;
+ Trạm Kiểm dịch động vật đầu mối giao thông trên Quốc lộ 3;
+ Trạm Kiểm dịch động vật đầu mối giao thông trên Quốc lộ 4a.
- 07 Trạm Kiểm dịch động thực vật cửa khẩu:
+ Trạm kiểm dịch động thực vật cửa khẩu Tà Lùng;
+ Trạm kiểm dịch động thực vật cửa khẩu Hùng Quốc;
+ Trạm kiểm dịch động thực vật cửa khẩu Sóc Hà;
+ Trạm kiểm dịch động thực vật cửa khẩu Pò Peo;
+ Trạm kiểm dịch động thực vật cửa khẩu Lý Vạn;
+ Trạm kiểm dịch động thực vật cửa khẩu Thị Hoa;
+ Trạm kiểm dịch động thực vật cửa khẩu Nà Lạn.
c) Chi cục Thuỷ lợi: Có Chi cục trưởng và không quá 01 Phó Chi cục trưởng; 06 tổ chức chuyên môn, nghiệp vụ gồm:
- 02 phòng chuyên môn, nghiệp vụ:
+ Phòng Hành chính - Quản lý thiên tai;
+ Phòng Quản lý công trình thuỷ lợi và nước sạch nông thôn.
- 04 Trạm Thuỷ lợi:
+ Trạm Thuỷ lợi Hoà An, Hà Quảng, Thông Nông;
+ Trạm Thuỷ lợi Nguyên Bình, Bảo Lạc, Bảo Lâm;
+ Trạm Thuỷ lợi Trà lĩnh, Trùng Khánh, Hạ Lang;
+ Trạm Thuỷ lợi Thạch An, Phục Hoà, Quảng Uyên.
d) Chi cục Phát triển nông thôn: Có Chi cục trưởng và không quá 01 Phó Chi cục trưởng; 03 phòng chuyên môn, nghiệp vụ gồm:
+ Phòng Hành chính, tổng hợp;
+ Phòng Kinh tế hợp tác và trang trại;
+ Phòng Phát triển nông thôn và bố trí dân cư.
3. Sửa đổi, bổ sung Khoản 4 Điều 3 như sau: “Các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở” (06 tổ chức)
a) Trung tâm Khuyến nông và Giống nông lâm nghiệp: Có Giám đốc và không qua 02 Phó giám đốc; 04 phòng chuyên môn, nghiệp vụ và 01 Trại gồm:
- 04 phòng chuyên môn, nghiệp vụ:
+ Phòng Hành chính, tổng hợp;
+ Phòng Trồng trọt, lâm nghiệp;
+ Phòng Chăn nuôi, thuỷ sản;
+ Phòng Thông tin huấn luyện
- Trại Giống cây trồng vật nuôi Thủy sản.
b) Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn.
c) Ban Quản lý rừng phòng hộ huyện Nguyên Bình.
d) Ban Quản lý rừng phòng hộ huyện Thạch An.
e) Ban Quản lý rừng phòng hộ sông Quây Sơn huyện Trùng Khánh.
g) Ban Quản lý rừng phòng hộ sông Lô Gâm huyện Bảo Lạc.
4. Sửa đổi Khoản 2 Điều 4 như sau: “Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các phòng, ban chuyên môn, đơn vị thuộc Sở”
Số lượng cấp phó của người đứng đầu các phòng, ban chuyên môn, đơn vị thuộc Sở:
- Phòng có từ 05 đến 09 biên chế: 01 Phó Trưởng phòng.
- Phòng có từ 10 biên chế trở lên: không quá 02 Phó Trưởng phòng.