vanban.org

Điều 3. Quy định về nhiệm vụ và Quy chế hoạt động của nhân viên khuyến nông xã — Quyết định 16/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/05/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 11/05/2020 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 16/2020/QĐ-UBND · 28/04/2020
Bến Tre Ban hành 20/03/2019 Hiệu lực 01/04/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 16/2019/QĐ-UBND Về việc quy định về nhân viên khuyến nông xã trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 16/2019/QĐ-UBND
11/05/202016/2020/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 01/04/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 16/2019/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Quy định về nhiệm vụ và Quy chế hoạt động của nhân viên khuyến nông xã

1. Nhiệm vụ

a) Hướng dẫn, cung cấp thông tin đến người sản xuất, tuyên truyền, phổ biến pháp luật, chính sách của Đảng và Nhà nước về nông nghiệp và phát triển nông thôn, tiến bộ khoa học và công nghệ, thông tin thị trường, giá cả nông sản, lịch nông vụ, phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai, dịch hại, phổ biến điển hình trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp;

b) Bồi dưỡng, tập huấn, đào tạo truyền nghề cho người sản xuất để nâng cao kiến thức, kỹ năng sản xuất, quản lý kinh tế; tổ chức tham quan, khảo sát, học tập cho người sản xuất;

c) Tham gia xây dựng các mô hình trình diễn về áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ phù hợp với từng địa phương, nhu cầu của người sản xuất, định hướng phát triển của ngành, ưu tiên mô hình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt, mô hình sản xuất có chứng nhận, mô hình sản xuất nông nghiệp hữu cơ, mô hình liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị gắn với tiêu thụ sản phẩm, mô hình sản xuất nông nghiệp kết hợp du lịch sinh thái; và chuyển giao kết quả từ mô hình trình diễn ra diện rộng;

d) Tiếp thu và phản ánh lên cấp có thẩm quyền nguyện vọng của nông dân về khoa học công nghệ, cơ chế chính sách trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn;

đ) Tư vấn và dịch vụ trong các lĩnh vực

- Tư vấn, hỗ trợ chính sách, pháp luật về thị trường, khoa học công nghệ, áp dụng kinh nghiệm tiên tiến trong sản xuất, kinh doanh, phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, thủy lợi và phát triển nông thôn;

- Tư vấn phát triển, ứng dụng công nghệ sau thu hoạch, chế biến nông lâm sản, thủy sản;

- Tư vấn, hỗ trợ cải tiến, hợp lý hoá sản xuất, hạ giá thành sản phẩm của tổ chức kinh tế tập thể và tư nhân trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, thuỷ lợi và phát triển nông thôn trên địa bàn cấp xã;

- Dịch vụ trong các lĩnh vực pháp luật, tập huấn, cung cấp thông tin, chuyển giao công nghệ, xúc tiến thương mại, thị trường giá cả, xây dựng dự án, cung cấp kỹ thuật, thiết bị và các hoạt động khác có liên quan đến nông nghiệp và phát triển nông thôn theo quy định của pháp luật;

- Liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị sản phẩm;

e) Tham gia thực hiện các nhiệm vụ khác cơ quan chuyên môn thực hiện công tác khuyến nông địa phương và Ủy ban nhân dân cấp xã giao.

2. Quyền hạn

a) Được tham dự các Hội nghị của xã bàn về sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp và phát triển nông thôn;

b) Được thông tin ý kiến của cơ quan chuyên môn thực hiện nhiệm vụ khuyến nông cấp tỉnh với chính quyền địa phương xã trong công tác khuyến nông và cùng chính quyền bàn biện pháp tổ chức thực hiện;

c) Được tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp xã việc tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp và cùng chính quyền địa phương tổ chức thực hiện kế hoạch có hiệu quả;

d) Được báo cáo và đề xuất với cơ quan chuyên môn thực hiện nhiệm vụ khuyến nông cấp tỉnh, địa phương những biện pháp nhằm giúp xã thực hiện kế hoạch sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, khắc phục thiên tai và các nội dung khác có liên quan.