Điều 6. Trình tự, thẩm quyền và hồ sơ phân loại ấp, khóm, khu
1. Ủy ban nhân dân cấp xã
Xây dựng kế hoạch phân loại ấp, khóm khu và lập hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp huyện (qua Phòng Nội vụ thẩm định), hồ sơ gồm:
a) Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp xã trình Ủy ban nhân dân cấp huyện;
b) Văn bản thống nhất của Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã về việc phân loại ấp, khóm, khu trên địa bàn;
c) Biểu thống kê, tổng hợp các tiêu chí phân loại ấp, khóm, khu theo mẫu: Biểu 01 (đối với ấp), Biểu 02 (đối với khóm, khu).
2. Ủy ban nhân dân cấp huyện
Chậm nhất 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ của Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ (02 bộ) gửi Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ thẩm định) hồ sơ gồm:
a) Văn bản đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi Ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Hồ sơ phân loại ấp, khóm, khu của Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định tại Khoản 1 của Điều này;
c) Báo cáo thẩm định của Ủy ban nhân dân cấp huyện kèm theo biểu tổng hợp thẩm định phân loại ấp, khóm, khu trên địa bàn (Biểu 03).
3. Sở Nội vụ
Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thẩm tra hồ sơ phân loại ấp, khóm, khu của Ủy ban nhân dân cấp huyện, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện hoàn thiện hồ sơ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phân loại ấp, khóm, khu trên địa bàn tỉnh.
4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Xem xét, quyết định phân loại ấp, khóm, khu trên địa bàn tỉnh trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của Sở Nội vụ.