vanban.org

Điều 1. Quy định Hệ số điều chỉnh giá đất để thu tiền sử dụng và thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, cụ thể như sau: — Quyết định 16/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/05/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/05/2019 Thay thế: 21/2019/QĐ-UBND · 08/05/2019
Thừa Thiên Huế Ban hành 07/03/2018 Hiệu lực 19/03/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 10 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 21/2019/QĐ-UBND Quy định Hệ số điều chỉnh giá đất năm 2019 áp dụng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. · 21/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2018/QĐ-UBND Quy định Hệ số điều chỉnh giá đất năm 2018 áp dụng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 16/2018/QĐ-UBND
20/05/201921/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 19/03/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số 10/2017/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2017 áp dụng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 10/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2016/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2016 áp dụng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 10/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2015/QĐ-UBND Về việc hệ số điều chỉnh giá đất năm 2015 trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 09/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 16/2018/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định Hệ số điều chỉnh giá đất để thu tiền sử dụng và thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, cụ thể như sau:

1. Hệ số điều chỉnh giá đất tại thành phố Huế:

+ Đường phố loại 1, 2: Hệ số 1,55            + Đường phố loại 3: Hệ số 1,45

+ Đường phố còn lại: Hệ số 1,3

2. Hệ số điều chỉnh giá đất tại thị xã Hương Thủy:

- Hệ số điều chỉnh giá đất tại các phường Phú Bài, Thủy Lương, Thủy Phương, Thủy Châu

+ Đường phố loại 1, 2: Hệ số 1,4             + Đường phố loại 3: Hệ số 1,35

+ Đường phố còn lại: Hệ số 1,3

- Hệ số điều chỉnh giá đất tại phường Thủy Dương

+ Đường phố loại 1, 2: Hệ số 1,5             + Đường phố loại 3: Hệ số 1,45

+ Đường phố còn lại: Hệ số 1,4

- Hệ số điều chỉnh giá đất tại khu vực nông thôn

+ Các xã: Thủy Phù, Thủy Tân và các tuyến đường Quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ đi qua địa bàn các xã thuộc thị xã Hương Thủy (ngoại trừ xã Thủy Thanh, xã Thủy Vân và xã Thủy Bằng): Hệ số 1,35

+ Các xã: Thủy Vân, Thủy Bằng, Thủy Thanh và các tuyến đường Quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ đi qua địa bàn các xã trên: Hệ số 1,5

+ Các xã Dương Hòa và Phú Sơn: Hệ số 1,0

3. Hệ số điều chỉnh giá đất tại thị xã Hương Trà

- Hệ số điều chỉnh giá đất tại các phường

+ Đường phố loại 1, 2: Hệ số 1,25            + Đường phố loại 3: Hệ số 1,2

+ Đường phố loại 4: Hệ số 1,15   + Đường phố còn lại: Hệ số 1,1

- Hệ số điều chỉnh giá đất tại khu vực nông thôn

+ Xã Hương Vinh: Hệ số 1,2

+ Các xã còn lại: Hệ số 1,1

4. Hệ số điều chỉnh giá đất tại huyện Quảng Điền

- Hệ số điều chỉnh giá đất tại thị trấn Sịa

+ Đường phố loại 1, 2: Hệ số 1,25            + Đường phố loại 3: Hệ số 1,15

+ Đường phố còn lại: Hệ số 1,1

- Hệ số điều chỉnh giá đất tại khu vực nông thôn

Các xã thuộc huyện Quảng Điền: Hệ số 1,1

- Riêng các tuyến đường được bàn hành giá đất theo Quyết định số 53/QĐ-UBND ngày 27 tháng 7 năm 2017 của Ủy ban Nhân dân tỉnh: hệ số 1,0

5. Hệ số điều chỉnh giá đất tại huyện Phú Vang

- Hệ số điều chỉnh giá đất tại thị trấn Thuận An

+ Đường phố loại 1, 2: Hệ số 1,1

+ Đường phố còn lại: Hệ số 1,05

- Hệ số điều chỉnh giá đất tại thị trấn Phú Đa

Đường phố loại 1, 2, 3, 4 và các đường phố còn lại: Hệ số 1,0

- Hệ số điều chỉnh giá đất tại khu vực nông thôn

+ Xã Phú Thượng: Hệ số 1,2

+ Các xã Phú Dương, Phú Mỹ, Phú Thuận, Vinh Thanh: Hệ số 1,1

+ Các xã còn lại: Hệ số 1,0

6. Hệ số điều chỉnh giá đất tại huyện Phong Điền

- Hệ số điều chỉnh giá đất tại thị trấn Phong Điền

+ Đường phố loại 1, 2: Hệ số 1,1

+ Đường phố còn lại: Hệ số 1,0

- Hệ số điều chỉnh giá đất tại khu vực nông thôn

Các xã thuộc huyện Phong Điền: Hệ số 1,0

7. Hệ số điều chỉnh giá đất tại huyện Phú Lộc

- Hệ số điều chỉnh giá đất tại thị trấn Phú Lộc và thị trấn Lăng Cô

+ Đường phố loại 1, 2: Hệ số 1,2

+ Đường phố còn lại: Hệ số 1,1

- Hệ số điều chỉnh giá đất tại khu vực nông thôn

+ Các xã Lộc Bổn, Lộc Sơn, Lộc An, Vinh Hưng:

Khu vực 1, 2, tuyến tỉnh lộ 14B (đoạn từ ngã ba La Sơn đến hết ranh giới trường Thế Hệ Mới) và tuyến Quốc lộ 49B (tại xã Vinh Hưng): hệ số 1,2

Khu vực còn lại: hệ số 1,1

+ Các xã Lộc Điền, Lộc Hòa, Xuân Lộc, Lộc Trì, Lộc Thủy, Lộc Tiến, Lộc Vĩnh, Lộc Bình, Vinh Hiền, Vinh Giang, Vinh Mỹ, Vinh Hải:

Khu vực 1, 2: hệ số 1,1

Khu vực còn lại: hệ số 1,0

+ Đối với tuyến Quốc lộ 1A qua các xã: hệ số 1,2

8. Hệ số điều chỉnh giá đất tại huyện A Lưới

- Hệ số điều chỉnh giá đất tại thị trấn A Lưới

+ Đường phố loại 1, 2: Hệ số 1,2             + Đường phố loại 3: Hệ số 1,15

+ Đường phố còn lại: Hệ số 1,1

- Hệ số điều chỉnh giá đất tại khu vực nông thôn

+ Các xã A Ngo, Sơn Thủy: Hệ số 1,15

+ Các xã còn lại: Hệ số 1,05

9. Hệ số điều chỉnh giá đất tại huyện Nam Đông

- Hệ số điều chỉnh giá đất tại thị trấn Khe Tre

+ Đường Khe Tre và đường Tả Trạch: hệ số 1,17

+ Các đường phố còn lại và đường quy hoạch: Hệ số 1,16

- Hệ số điều chỉnh giá đất tại khu vực nông thôn

+ Các xã Hương Phú và Hương Lộc: Hệ số 1,15

+ Các xã thuộc huyện Nam Đông: Hệ số 1,1

- Riêng đường tỉnh lộ 14B đoạn qua xã Thượng Lộ và xã Dương Hòa (đoạn từ ngã ba Thượng Lộ đến sân bóng Hương Hòa): hệ số 1,17

10. Đối với đất tại các khu quy hoạch, khu đô thị mới trong khu vực đô thị: Việc xác định Hệ số điều chỉnh giá đất dựa trên cơ sở tương đương giữa giá đất ở tại các khu quy hoạch, khu đô thị mới quy định tại Điều 19 và giá đất ở đô thị quy định tại các Điều 14 Quyết định số 75/2014/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế áp dụng trong thời gian 5 năm (2015 - 2019) để xác định loại đường tương ứng.

   Trường hợp giá đất ở tại khu quy hoạch, khu đô thị mới có giá đất ở tương ứng với 2 loại đường phố, thì xác định Hệ số điều chỉnh theo loại đường phố thấp hơn.

   11. Đối với khu đất, thửa đất bị hạn chế chiều cao, mật độ xây dựng, hạn chế về mặt quy hoạch thì Hệ số điều chỉnh giá đất được giảm tối đa 0,1 so với Hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại Khoản 1, 2 và 3 Điều này, nhưng Hệ số điều chỉnh giá đất sau khi giảm không được thấp hơn hệ số 1.

   12. Đối với trường hợp xác định giá đất khởi điểm để bán đấu giá quyền sử dụng đất, quyền thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê đối với trường hợp diện tích tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của thửa đất hoặc khu đất đấu giá có giá trị (tính theo giá đất trong bảng giá đất) dưới 20 tỷ đồng và giá khởi điểm để đấu giá quyền thuê đất trả tiền thuê hàng năm thì mức giá khởi điểm bán đấu giá được xác định theo Hệ số điều chỉnh giá đất thực tế đối với từng trường hợp cụ thể tại thời điểm bán đấu giá nhưng không thấp hơn Hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại Quyết định này.

   Các nội dung khác về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước thực hiện theo quy định tại Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Chính phủ, Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ và các quy định hiện hành.