Điều 5. Quản lý và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật
1. Cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về viễn thông là cơ quan đầu mối, tùy theo chức năng, nhiệm vụ quyền hạn có thể giải quyết hoặc đề nghị sở, ngành liên quan giải quyết hoặc tham mưu cấp có thẩm quyền quyết định việc bắt buộc sử dụng chung cơ sở hạ tầng viễn thông giữa các doanh nghiệp trong các trường hợp sau:
a) Các doanh nghiệp không tự thỏa thuận được với nhau trong việc sử dụng chung hạ tầng thiết yếu vì lý do không chính đáng (ngoài vấn đề kỹ thuật và quy định pháp luật hiện hành).
b) Sử dụng chung cơ sở hạ tầng viễn thông để đảm bảo yêu cầu về cảnh quan, môi trường và quy hoạch đô thị.
c) Sử dụng chung cơ sở hạ tầng viễn thông để phục vụ hoạt động viễn thông công ích, phòng, chống thiên tai.
2. Công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông được dùng chung với cơ sở hạ tầng kỹ thuật các ngành khác (giao thông, điện lực, hạ tầng đô thị,...), thực hiện theo Nghị định số 72/2012/NĐ-CP ngày 24/9/2012 về quản lý và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật; trong phạm vi đô thị thực hiện theo quy định tại Chương III (quản lý và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật) thuộc Quyết định số 05/2013/QĐ-UBND ngày 06/3/2013 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định quản lý cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị trên địa bàn tỉnh Phú Yên. Quy chế quản lý sử dụng chung cột điện trong phạm vi tỉnh Phú Yên ban hành kèm theo Quyết định số 215/2010/QĐ-UBND ngày 08/02/2010 của UBND tỉnh Phú Yên và các quy định pháp luật khác hiện hành.
3. Khi di dời các công trình hạ tầng kỹ thuật để giải phóng mặt bằng theo quyết định thu hồi đất của Nhà nước, các đơn vị sử dụng chung các công trình hạ tầng kỹ thuật phải chấp hành theo phương án mà chủ dự án đã thống nhất với đơn vị cho thuê theo quy định của pháp luật.
4. Khuyến khích các doanh nghiệp khi xây dựng các cơ sở hạ tầng kỹ thuật cho phép các doanh nghiệp khác dùng chung.
5. Tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng tòa nhà cao tầng có nhiều chủ sử dụng (chung cư, tòa nhà văn phòng, khách sạn), công trình xây dựng cộng cộng, công trình cao tầng từ 7 tầng trở lên có trách nhiệm bố trí mặt bằng để doanh nghiệp viễn thông lắp đặt cột ăng ten trên nóc tòa nhà, lắp đặt thiết bị thu, phát sóng trong tòa nhà, trong công trình xây dựng công cộng đảm bảo theo quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật. Chủ đầu tư xây dựng công trình giao thông, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu đô thị, khu du lịch,... có trách nhiệm bố trí mặt bằng để doanh nghiệp viễn thông xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động.
6. Cáp, dây thuê bao, thiết bị viễn thông được phép lắp đặt trong các cơ sở hạ tầng kỹ thuật theo quy định tại Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4 Điều 43 của Nghị định 25/2011/NĐ-CP ngày 06/4/2011 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Viễn thông.
7. Các hình thức xây dựng và sử dụng chung bao gồm:
a) Nhà nước đầu tư xây dựng các cơ sở hạ tầng kỹ thuật sau đó chocác doanh nghiệp sử dụng bằng hình thức thu phí sử dụng để lắp đặt cácđường dây, cáp viễn thông, cáp điện lực, chiếu sáng, cáp truyền dẫn tín hiệu và các thiết bị khác.
b) Nhà nước và các doanh nghiệp cùng đầu tư xây dựng các cơ sởhạ tầng kỹ thuật sau đó phân chia dung lượng cho các doanh nghiệp sử dụngđể lắp đặt các đường dây, cáp viễn thông, cáp điện lực, chiếu sáng, cáptruyền dẫn tín hiệu và các thiết bị khác theo tỷ lệ đầu tư.
c) Khuyến khích các tổ chức, cá nhân có đủ năng lực theo quy định củapháp luật tham gia đầu tư xây dựng các cơ sở hạ tầng kỹ thuật sau đó chocác doanh nghiệp thuê lại để lắp đặt các đường dây, cáp viễn thông, cáp điệnlực, chiếu sáng, cáp truyền dẫn tín hiệu và các thiết bị khác.