vanban.org

Điều 2. Khung giá dịch vụ sử dụng cầu, bến neo đậu tại Cảng Phú Quý, tỉnh Bình Thuận, cụ thể : — Quyết định 16/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/08/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/08/2019 Thay thế: 22/2019/QĐ-UBND · 05/08/2019
Bình Thuận Ban hành 23/02/2018 Hiệu lực 06/03/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 22/2019/QĐ-UBND Ban hành khung giá dịch vụ sử dụng cảng, nhà ga đối với các cảng biển do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh · 22/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2018/QĐ-UBND Khung giá dịch vụ sử dụng cầu, bến neo đậu tại Cảng Phú Quý, tỉnh Bình Thuận · 16/2018/QĐ-UBND
20/08/201922/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 06/03/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 16/2018/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Khung giá dịch vụ sử dụng cầu, bến neo đậu tại Cảng Phú Quý, tỉnh Bình Thuận, cụ thể :

       Đơn vị tính: đồng/GT/giờ

Số TT Loại dịch vụ Khung giá thu dịch vụ tương ứng
Giá tối thiểu Giá tối đa
1 Đối với tàu thuyền sử dụng cầu, bến neo đậu 14,850 16,500
2 Đối với tàu thuyền chở khách vào, rời khu vực hàng hải ít nhất 04/chuyến/1 tháng/1 khu vực hàng hải 7,425 8,250