Điều 8. Trình tự các bước tiến hành hòa giải của Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Trước khi hòa giải, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện:
a) Khảo sát đo đạc để xác địnhvị trí, số thửa, diện tích đất tranh chấp; tìm hiểu về nguồn gốc đất, quá trình sử dụng đất và hiện trạng sử dụng đất; nguyên nhân phát sinh tranh chấp, thu thập giấy tờ, tài liệu chứng cứ có liên quan đến phần đất tranh chấp;
b) Thành lập Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai để thực hiện hòa giải. Thành phần Hội đồng gồm: Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân là Chủ tịch Hội đồng; đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã, phường, thị trấn; tổ trưởng tổ dân phố đối với khu vực đô thị; trưởng Ban nhân dân ấp đối với khu vực nông thôn; đại diện của một số hộ dân sinh sống lâu đời tại xã, phường, thị trấn biết rõ về nguồn gốc và quá trình sử dụng đối với thửa đất đó; công chức địa chính, công chức tư pháp xã, phường, thị trấn. Tùy từng trường hợp cụ thể, có thể mời đại diện Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; Trường hợp các tranh chấp có liên quan đến dân tộc, tôn giáo, vùng có đồng bào dân tộc thiểu sốthì phải mờiđại diện người có uy tín trong tôn giáo, đồng bào dân tộc thiểu sốtham gia Hội đồng Hòa giải của địa phương.
2. Trong khi hòa giải:
Tổ chức cuộc họp hòa giải có sự tham gia của các bên tranh chấp, thành viên Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.
Việc hòa giải chỉ được tiến hành khi các bên tranh chấp đều có mặt. Trường hợp một trong các bên tranh chấp vắng mặt đến lần thứ hai thì được coi là việc hòa giải không thành.
Kết quả hòa giải tranh chấp đất đai phải được lập thành biên bản, gồm có các nội dung: Thời gian và địa điểm tiến hành hòa giải; thành phần tham dự hòa giải; tóm tắt nội dung tranh chấp thể hiện rõ về nguồn gốc, thời điểm sử dụng đất đang tranh chấp, nguyên nhân phát sinh tranh chấp (theo kết quả xác minh, tìm hiểu); ý kiến phân tích, giải thích của Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai, ý kiến của các bên tranh chấp. Ý kiến kết luận của Chủ tịch Hội đồng hòa giải về việc hòa giải thành hoặc không thành.
Biên bản hòa giải phải có chữ ký của Chủ tịch Hội đồng, các bên tranh chấp có mặt tại buổi hòa giải, các thành viên tham gia hòa giải và phải đóng dấu của Ủy ban nhân dân cấp xã; đồng thời, phải được gửi ngay cho các bên tranh chấp và lưu tại Ủy ban nhân dân cấp xã.
3. Saukhi hòa giải:
a) Trường hợp hòa giải thành:
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành mà các bên tranh chấp có ý kiến bằng văn bản về nội dung khác với nội dung đã thống nhất trong biên bản hòa giải thành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lại cuộc họp Hội đồng hòa giải để xem xét giải quyết đối với ý kiến bổ sung và phải lập lại biên bản hòa giải thành hoặc không thành.
Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, nếu các bên tranh chấp không có ý kiến khác thì Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện như sau:
- Trường hợp hòa giải thành mà không thay đổi hiện trạng đất hoặc không thay đổi chủ sử dụng đất thì tiến hành:
+ Lập biên bản cắm mốc ranh giới thửa đất trên thực địa đối với thửa đất đã cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
+ Đối với thửa đất chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì chuyển biên bản hòa giải thànhđến Phòng Tài nguyên và Môi trường đối với trường hợp thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện; gửi đến Sở Tài nguyên và Môi trường đối với trường hợp thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để trình Ủy ban nhân dân cùng cấp tiến hành cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất.
- Trường hợp hòa giải thành mà có thay đổi hiện trạng về ranh giới, người sử dụng đất thì Ủy ban nhân dân cấp xã gửi biên bản hòa giải đến Phòng Tài nguyên và Môi trường đối với trường hợp tranh chấp đất đai giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau; gửi đến Sở Tài nguyên và Môi trường đối với các trường hợp khác.
Phòng Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định công nhận việc thay đổi ranh giới thửa đất và cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Thời hạn ban hành quyết định công nhận việc thay đổi ranh giới thửa đất của Ủy ban nhân dân cùng cấp là không quá 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
b) Trường hợp hòa giải không thành:
Ủy ban nhân dâncấp xã lập biên bản hòa giải không thành và hướng dẫn các bên tranh chấp gửi đơn đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định tại Điều 203 của Luật Đất đai năm 2013.