vanban.org

Điều 1. Quy định đơn giá trồng rừng thay thế — Quyết định 16/2017/QĐ-UBND

Tiền Giang Ban hành 12/06/2017 Hiệu lực 27/06/2017 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 16/2017/QĐ-UBND Quy định đơn giá trồng rừng thay thế và định mức chi trả giao khoán quản lý bảo vệ rừng trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 16/2017/QĐ-UBND
01/08/202121/2021/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Hiện hành 27/06/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 16/2017/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định đơn giá trồng rừng thay thế

1. Đối tượng nộp tiền trồng rừng thay thế: Các tổ chức, cá nhân là Chủ dự án có sử dụng đất phải chuyển mục đích sử dụng đất rừng sang mục đích khác mà Chủ dự án không có điều kiện tổ chức thực hiện trồng rừng thay thế.

Sửa đổi bởi 21/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 01/08/2021

2. Đơn giá trồng rừng thay thế:

Đơn vị tính: đồng/ha

STT Loài cây/Phương thức trồng Điều kiện gây trồng Đơn giá
1 Bần chua (Sonneratia caseolaris)    
  Thuần loài; cây con gieo ươm trong túi bầu Nhóm I 125.218.219
  Thuần loài; cây con gieo ươm trong túi bầu Nhóm II 177.286.303
  Thuần loài; cây con gieo ươm trong túi bầu Nhóm III 249.391.270
2 Mấm trắng (Acacia alba)    
  Thuần loài; cây con gieo ươm trong túi bầu Nhóm I 246.980.000
  Thuần loài; cây con gieo ươm trong túi bầu Nhóm II 345.900.000
  Thuần loài; cây con gieo ươm trong túi bầu Nhóm III 423.900.000
3 Phi lao (Casuarina equisetifolia)    
  Thuần loài; cây con gieo ươm trong túi bầu Nhóm I 131.134.528
4 Tràm cừ (Melaleuca cajuputi)    
  Thuần loài; cây con rễ trần Nhóm I 125.372.552

Đơn giá trên bao gồm trồng, chăm sóc và bảo vệ rừng trồng cho đến khi thành rừng trong 04 năm đầu (01 năm trồng và 03 năm chăm sóc).

Đính kèm:

Phụ lục 1: Bảng tính chi tiết chi phí trồng, chăm sóc và bảo vệ 1 ha rừng Bần chua.

Phụ lục 2: Bảng tính chi tiết chi phí trồng, chăm sóc và bảo vệ 1 ha rừng Mấm trắng.

Phụ lục 3: Bảng tính chi tiết chi phí trồng, chăm sóc và bảo vệ 1 ha rừng Phi lao.

Phụ lục 4: Bảng tính chi tiết chi phí trồng, chăm sóc và bảo vệ 1 ha rừng Tràm cừ.

Bổ sung bởi 21/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 01/08/2021

3. Đơn giá trồng rừng thay thế tại khoản 2 Điều này (có xem xét, điều chỉnh đơn giá trồng rừng thay thế cho phù hợp với tình hình biến động giá thực tế) là cơ sở để: lập dự toán trồng rừng phòng hộ ven biển thuộc các huyện Gò Công Đông, Tân Phú Đông, trồng rừng tràm thuộc khu vực huyện Tân Phước; các chủ dự án nộp tiền trồng rừng thay thế cho từng dự án cụ thể:

a) Nếu giá thực tế không có biến động về ngày công và giá cây giống, thì áp dụng đơn giá theo đơn giá trồng rừng thay thế quy định tại khoản 2 Điều này;

b) Nếu giá thực tế có biến động về ngày công và giá cây giống, thì áp dụng đơn giá trong phạm vi ± 20% so với đơn giá quy định tại khoản 2 Điều này.

Bổ sung bởi 21/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 01/08/2021

4. Đối với những dự án đã nộp tiền hoặc đã được phê duyệt dự toán nhưng chưa tổ chức trồng rừng thay thế thì thực hiện nộp tiền bổ sung theo Quyết định này.