vanban.org

Điều 8. Thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình — Quyết định 16/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/09/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/09/2020 Thay thế: 11/2020/QĐ-UBND · 20/08/2020
Quảng Nam Ban hành 26/07/2017 Hiệu lực 05/08/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 14/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định thẩm quyền thẩm định, phê duyệt dự án và thiết kế xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · 14/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp, ủy quyền thẩm định, phê duyệt dự án và thiết kế, dự toán xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · 11/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp, ủy quyền thẩm định, phê duyệt dự án và thiết kế, dự toán xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · 16/2017/QĐ-UBND
01/09/202011/2020/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 05/08/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 16/2017/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình

1. Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách:

a) UBND tỉnh phê duyệt các dự án đầu tư xây dựng công trình do cấp tỉnh quản lý (trừ các dự án đã ủy quyền cho Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai và UBND cấp huyện); sau khi có kết quả thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng và kết quả thẩm định thiết kế công nghệ của Sở Khoa học và Công nghệ (nếu có), Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì thẩm định các nội dung khác của dự án và tổng hợp kết quả thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt dự án.

b) Ủy quyền cho Trưởng ban Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai phê duyệt dự án đầu tư nhóm B, C sử dụng vốn đầu tư công bố trí cho Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai sau khi có kết quả thẩm định đối với các dự án đầu tư xây dựng được HĐND tỉnh, UBND tỉnh quyết định chủ trương đầu tư.

c) Ủy quyền cho Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ thuật các dự án có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng do cấp tỉnh quản lý, danh mục theo thông báo của UBND tỉnh, quyết định chủ trương đầu tư của cấp có thẩm quyền, văn bản thẩm định nguồn và khả năng cân đối vốn, sau khi có kết quả thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng và kết quả thẩm định thiết kế công nghệ của Sở Khoa học và Công nghệ (nếu có).

d) Ủy quyền cho Chủ tịch UBND cấp huyện phê duyệt các dự án đầu tư có nguồn vốn thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của HĐND và UBND cấp huyện theo Luật Đầu tư công. Ủy quyền cho UBND cấp huyện phê duyệt các dự án đầu tư có yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật sử dụng nguồn vốn ngân sách tỉnh, ngân sách Trung ương có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng, theo thông báo danh mục đầu tư của UBND tỉnh, quyết định chủ trương đầu tư của cấp có thẩm quyền, văn bản thẩm định nguồn vốn và khả năng của Bộ, ngành, Trung ương, mức hỗ trợ của UBND tỉnh; sau khi có kết quả thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng cấp huyện, Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện chủ trì thẩm định các nội dung khác của dự án và tổng hợp kết quả thẩm định trình UBND huyện phê duyệt.

2. Đối với dự án PPP:

UBND tỉnh phê duyệt dự án PPP do cấp tỉnh quản lý; Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp tổ chức thẩm định dự án và tổng hợp kết quả thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt dự án.

3. Đối với các dự án sử dụng vốn khác:

Người quyết định đầu tư quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn khác trong phạm vi quyền hạn theo quy định của pháp luật, sau khi có kết quả thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng, kết quả thẩm định thiết kế công nghệ (nếu có).