Điều 9. Trách nhiệm của các Sở, Ban, ngành; UBND các huyện, thị xã và các đơn vị có liên quan
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn a) Tham mưu cho UBND tỉnh hướng dẫn UBND các huyện, thị xã xác nhận các hộ dân mua con giống và áp dụng kỹ thuật xử lý chất thải đáp ứng quy định để được hưởng chính sách.
b) Tham mưu cho UBND tỉnh chỉ định và công bố danh sách các cơ sở sản xuất, kinh doanh giống vật nuôi; các cơ sở cung ứng vật tư chăn nuôi, vật tư phối giống; các cơ sở đào tạo, tập huấn kỹ thuật phối giống nhân tạo gia súc; các đơn vị xây lắp công trình khí sinh học đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
c) Hàng năm chủ trì, phối hợp Sở Tài chính tổng hợp, xây dựng kế hoạch thực hiện Quy định này trên cơ sở kế hoạch của UBND các huyện, thị xã trình UBND tỉnh phê duyệt làm căn cứ thanh toán, hỗ trợ về liều tính lợn, trâu, bò và vật tư phối giống; số lượng từng giống vật nuôi; số lượng công trình khí sinh học, đệm lót sinh học; nhu cầu đào tạo, tập huấn về kỹ thuật phối giống nhân tạo để hỗ trợ cho đối tượng được hỗ trợ theo Điều 2 Quy định này.
d) Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông (Báo Đắk Nông, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh...) và các tổ chức đoàn thể thực hiện việc tuyên truyền, phổ biến Quyết định số 50/2014/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và các chính sách của Quy định này.
đ) Phối hợp với các Sở, Ban, ngành có liên quan kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện Quy định này tại các huyện, thị xã; tổng hợp, báo cáo tình hình, kết quả triển khai thực hiện chính sách trên địa bàn tỉnh; báo cáo gửi về UBND tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn vào tháng 11 hàng năm.
2. Sở Tài chính
a) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hàng năm tổng hợp nhu cầu kinh phí hỗ trợ về tính lợn, trâu, bò và vật tư phối giống nhân tạo; số lượng từng giống vật nuôi; số lượng công trình khí sinh học, đệm lót sinh học; nhu cầu đào tạo, tập huấn về kỹ thuật phối giống nhân tạo, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định để làm căn cứ thanh toán, hỗ trợ theo quy định.
b) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, UBND các huyện, thị xã thẩm định, xác nhận đối tượng, nhu cầu kinh phí hỗ trợ thực hiện chính sách đảm bảo kịp thời, đúng chính sách, chế độ và xây dựng phương án tài chính để tổ chức, triển khai có hiệu quả các chính sách theo quy định tại Quyết định số 50/2014/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
c) Chủ động tham mưu cho UBND tỉnh sử dụng nguồn ngân sách địa phương, các nguồn kinh phí hợp pháp khác hoặc đề nghị Bộ Tài chính cấp kinh phí cho địa phương theo quy định tại điểm c, Khoản 2, Điều 6 Quyết định số 50/2014/QĐ-TTg và Khoản 2, Điều 3 Thông tư số 205/2015/TT-BTC để tổ chức, triển khai hiệu quả các chính sách.
d) Định kỳ 06 tháng, chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan xem xét, đề xuất UBND tỉnh điều chỉnh, ban hành đơn giá cụ thể cho phù hợp với giá cả thị trường.
d) Hướng dẫn cơ chế tài chính, thanh quyết toán chính sách hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ giai đoạn 2017 - 2020 trên địa bàn tỉnh.
e) Hàng năm, tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện chính sách (theo phụ lục số 1, 2, 3a, 3b, 4 và 5 kèm theo Thông tư số 205/2015/TT-BTC ngày 23 tháng 12 năm 2015 của Bộ Tài chính), tham mưu cho UBND tỉnh báo cáo Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét, hỗ trợ từ ngân sách Trung ương cho tỉnh Đăk Nông.
3. Sở Thông tin và Truyền thông
Chỉ đạo các cơ quan thông tấn báo chí trên địa bàn tỉnh (Đài Phát thanh và Truyền hình, Báo Đăk Nông,...) phối hợp chặt chẽ với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; UBND các huyện, thị xã tổ chức tuyên truyền để người dân nắm bắt được chủ trương, chính sách hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ trên địa bàn tỉnh và chủ động thực hiện chính sách theo Quyết định số 50/2014/QĐ-TTg ngày 04 tháng 09 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ và các chương trình khác của địa phương.
4. UBND các huyện, thị xã:
a) Tổng hợp, lập kế hoạch hàng năm xác định nhu cầu hỗ trợ của người dân; hướng dẫn UBND cấp xã xác nhận các hộ chăn nuôi có nhu cầu hỗ trợ: Liều tinh lợn, trâu, bò và vật tư phối giống; giống vật nuôi; công trình khí sinh học, làm dặm lót sinh học; nhu cầu đào tạo, tập huấn về kỹ thuật phối giống nhân tạo.
b) Bố trí kinh phí thực hiện chính sách theo quy định về phân cấp ngân sách hiện hành đối với phân kinh phí do ngân sách địa phương đảm bảo; tổng hợp nhu cầu kinh phí đề nghị ngân sách Trung ương hỗ trợ gửi Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để trình UBND tỉnh báo cáo Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét, hỗ trợ.
c) Chỉ đạo các phòng, ban chức năng; các tổ chức đoàn thể trên địa bàn tổ chức tuyên truyền, phổ biến sâu rộng đến cơ sở, người chăn nuôi về chính sách này.
d) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện đối với UBND cấp xã và định kỳ báo cáo tiến độ, kết quả triển khai thực hiện về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (thông qua Chi cục Chăn nuôi và Thú y) để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh theo quy định.
e) Chỉ đạo các ngành Thanh tra, Tài chính, Nông nghiệp và phát triển nông thôn thường xuyên kiểm tra để kịp thời phát hiện, xử lý các trường hợp (tổ chức, cá nhân) vi phạm chính sách trong quá trình triển khai thực hiện.
5. UBND cấp xã:
a) Định kỳ hàng tháng, quý, năm rà soát, tổng hợp danh sách, đơn đăng ký nhu cầu hỗ trợ về liều tinh, vật tư phối giống, con giống, xử lý chất thải, đào tạo tập huấn của người dân, gửi về phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các huyện hoặc phòng Kinh tế thị xã Gia Nghĩa để tổng hợp theo quy định.
b) Định kỳ hàng tháng, quý, năm rà soát, tổng hợp danh sách các hộ chăn nuôi (theo địa bàn xã), loại giống, số lượng con giống, giá mua con giống theo hóa đơn, kinh phí hỗ trợ; loại công trình, số lượng, giá trị công trình xử lý chất chăn nuôi, đệm lót sinh học xử lý chất chăn nuôi và kinh phí hỗ trợ về xử lý chất chăn nuôi; loại bình Nitơ, giá mua bình Nitơ theo hóa đơn, kinh phí hỗ trợ theo quy định, gửi phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các huyện hoặc phòng Kinh tế thị xã Gia Nghĩa để tổng hợp, thẩm định trình UBND các huyện, thị xã quyết định; đồng thời, gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt làm căn cứ thanh toán, hỗ trợ theo quy định.
c) Thực hiện công khai chính sách hỗ trợ của nhà nước: Danh sách hỗ trợ, nội dung hỗ trợ, kinh phí hỗ trợ trước và sau khi có quyết định hỗ trợ của cấp có thẩm quyền trên các phương tiện thông tin đại chúng, niêm yết tại trụ sở UBND cấp xã và Hội trường thôn, buôn, bon, tổ dân phố theo quy định tại Thông tư số 54/2006/TT-BTC ngày 19 tháng 6 năm 2006 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện quy chế công khai hỗ trợ trực tiếp của ngân sách đối với các cá nhân, dân cư và chịu trách nhiệm xác nhận các đối tượng được hưởng theo quy định hiện hành.