Điều 4. Các khoản thỏa thuận phục vụ người học
1. Đối với trường mầm non
Tiền ăn: Mức thu không quá 20.000 đồng/ngày/trẻ; thu theo tháng trên cơ sở số ngày trẻ thực ăn
Thu tiền nước uống: Mức thu không quá 6.000 đồng/tháng/trẻ để mua nước uống tinh khiết hoặc đun nước uống phục vụ trẻ. Trường hợp có hệ thống lọc nước tinh khiết thì thu để đủ chi phí tiền điện, công vận hành và bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống.
Tiền thuê nấu ăn: Mức thu không quá 80.000 đồng/tháng/trẻ.
Tiền chăm sóc trẻ bán trú (trông trẻ buổi trưa): Mức thu không quá 120.000 đồng/tháng/trẻ. Nguồn thu dùng để chi trả tiền công cho giáo viên trực tiếp chăm sóc trẻ 85%; chi bồi dưỡng người tham gia gián tiếp 15% (gồm cán bộ quản lý, kế toán, thủ quỹ, bảo vệ).
Tiền điện phục vụ trẻ ăn, nghỉ buổi trưa: Đối với trường mầm non có lắp đặt điều hòa tại lớp học được thu theo số điện sử dụng báo trên công tơ điện (đồng hồ đo điện) của từng lớp, thu theo tháng (thu cùng tiền ăn).
Tiền vệ sinh: Mức thu không quá 12.000 đồng/tháng/trẻ, để chi trả tiền lao công phục vụ, nước, giấy vệ sinh và các khoản chi khác phục vụ cho công tác vệ sinh
1.3. Các khoản thu theo năm học
Tiền mua sắm vật dụng dùng chung phục vụ bán trú: Các tài sản như xoong, nồi, bếp ga chỉ thu đối với trẻ mới tuyển vào trường hoặc toàn trường nếu trang bị lần đầu. Các nhà trường căn cứ vào hao mòn dụng cụ nhà bếp hàng năm đang sử dụng, trao đổi, thỏa thuận với phụ huynh về việc mua sắm trang bị cho phù hợp. Các dụng cụ vật tư tiêu hao như xà phòng, rổ, nước rửa bát thu theo trẻ ăn bán trú và thu theo học kỳ.
Những vật dụng cá nhân sử dụng trong năm (bàn chải, khăn mặt): Nhà trường thống nhất với phụ huynh để lựa chọn cách thức trang bị cho phù hợp.
Các loại đồ dùng, dụng cụ, tài liệu học tập của học sinh: Nhà trường có trách nhiệm thông báo cụ thể từng loại đồ dùng, dụng cụ cần thiết cho cha mẹ trẻ (như vở tập tô chữ cái, vở làm quen với toán, vở tạo hình) thống nhất chủ trương, kiểu mẫu, chất lượng với cha mẹ học sinh để lựa chọn và quyết định hình thức tổ chức thực hiện thích hợp.
1.4. Khoản thu theo hoạt động
Thông qua các hoạt động vui chơi, trải nghiệm, rèn kỹ năng sống cho trẻ (Thực hành khám phá môi trường tự nhiên, môi trường xã hội; ngày hội, ngày lễ; giao lưu văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao; dạo chơi tham quan, dã ngoại; các hoạt động xây dựng môi trường lấy trẻ làm trung tâm): Nhà trường thống nhất với phụ huynh học sinh về nội dung hoạt động và dự toán thu chi.
2. Đối với các trường tiểu học
Tiền ăn học sinh bán trú: Mức thu không quá 20.000 đồng/ngày/học sinh; thu theo tháng trên cơ sở số ngày học sinh thực ăn
Tiền thuê người nấu ăn, tiền phục vụ chăm sóc học sinh bán trú (trông trưa), tiền điện phục vụ học sinh ăn, nghỉ buổi trưa: Thực hiện như đối với trường mầm non.
Tiền vệ sinh: Thu không quá 5.000 đồng/tháng/học sinh để chi trả tiền lao công phục vụ, nước, giấy vệ sinh và các khoản chi khác phục vụ cho công tác vệ sinh.
Tiền nước uống: Thu không quá 6.000 đồng/tháng/học sinh để chi cho việc mua nước uống tinh khiết hoặc đun nước uống phục vụ học sinh. Trường hợp có hệ thống lọc nước tinh khiết, thu để đủ chi phí tiền điện, công vận hành và bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống
2.3. Các khoản thu theo năm học
Các loại đồ dùng, dụng cụ, tài liệu học tập, thẻ học sinh, sổ liên lạc: Nhà trường có trách nhiệm thông báo cụ thể từng loại đồ dùng, hình thức liên lạc giữa gia đình và nhà trường (Sổ liên lạc giấy, Sổ liên lạc điện tử) dụng cụ cần thiết cho học sinh hoặc cha mẹ học sinh, thống nhất chủ trương, kiểu mẫu, chất lượng với cha mẹ học sinh để lựa chọn và quyết định hình thức tổ chức thực hiện thích hợp.
Tiền mua sắm vật dụng dùng chung phục vụ bán trú: Các tài sản như xoong, nồi, bếp ga chỉ thu đối với học sinh mới tuyển vào trường hoặc toàn trường nếu trang bị lần đầu. Các nhà trường căn cứ vào hao mòn dụng cụ nhà bếp hàng năm đang sử dụng, trao đổi, thỏa thuận với phụ huynh về việc mua sắm trang bị cho phù hợp. Các dụng cụ vật tư tiêu hao như xà phòng, rổ, nước rửa bát thu theo học sinh ăn bán trú và thu theo học kỳ.
Những vật dụng cá nhân sử dụng trong năm (bàn chải, khăn mặt): Nhà trường thống nhất với phụ huynh để lựa chọn cách thức trang bị cho phù hợp.
2.4. Khoản thu theo hoạt động
Tổ chức các hoạt động giáo dục trải nghiệm, rèn kỹ năng sống cho học sinh (tổ chức các hoạt động vui chơi, thể dục thể thao, tham quan du lịch, giao lưu văn hóa và các hoạt động xã hội khác; tổ chức các hoạt động xây dựng môi trường tiếng anh trong các cơ sở giáo dục): Nhà trường thống nhất với phụ huynh học sinh về nội dung hoạt động và dự toán thu chi.
3. Đối với các trường trung học cơ sở, trung học phổ thông, trung tâm giáo dục nghề nghiệp, giáo dục thường xuyên
3.1. Các khoản thu theo tháng
Thu tiền nước uống: mức thu không quá 6.000 đồng/tháng/học sinh để mua nước uống tinh khiết hoặc đun nước uống phục vụ học sinh. Trường hợp có hệ thống lọc nước tinh khiết thì thu để chi phí tiền điện, công vận hành và bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống.
Tiền vệ sinh: Mức thu không quá 5.000 đồng/học sinh/tháng để chi trả tiền lao công phục vụ, nước, giấy vệ sinh và các khoản chi khác phục vụ cho công tác vệ sinh.
Tiền điện phục vụ chạy máy điều hòa nhiệt độ tại phòng học: Thu, chi theo số dùng thực tế theo số điện sử dụng báo trên công tơ điện (đồng hồ đo điện) của từng lớp, thu theo từng tháng/học sinh.
3.2. Các khoản thu theo năm học
Các loại đồ dùng, dụng cụ, tài liệu học tập, thẻ học sinh, sổ liên lạc: Nhà trường có trách nhiệm thông báo cụ thể từng loại đồ dùng, hình thức liên lạc giữa gia đình và nhà trường (Sổ liên lạc giấy, Sổ liên lạc điện tử), dụng cụ cần thiết cho học sinh hoặc cha mẹ học sinh, thống nhất chủ trương, kiểu mẫu, chất lượng với cha mẹ học sinh để lựa chọn và quyết định hình thức tổ chức thực hiện thích hợp.
Luyện kỹ năng làm bài thi: Trong quá trình thực hiện tổ chức dạy và học để nâng cao kỹ năng làm bài thi tuyển sinh, tốt nghiệp, tùy theo điều kiện của đơn vị, nhu cầu của nhân dân, các trường trung học cơ sở, trung học phổ thông, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên thống nhất với phụ huynh tổ chức thi thử cho học sinh, mức thu đủ để chi cho ra đề, in đề, tổ chức coi, chấm, giấy thi, giấy nháp, vật tư văn phòng phẩm; bì đựng giấy kiểm tra.
3.3. Các khoản thu theo hoạt động
Các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp (ngoại khóa về khoa học, văn học, nghệ thuật, thể dục thể thao, an toàn giao thông, phòng chống tệ nạn xã hội, giáo dục giới tính, giáo dục pháp luật, giáo dục hướng nghiệp, giáo dục kỹ năng sống nhằm phát triển toàn diện và bồi dưỡng năng khiếu); hoạt động vui chơi, tham quan, du lịch, giao lưu văn hóa, giáo dục môi trường; hoạt động từ thiện và các hoạt động xã hội khác phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi học sinh: Nhà trường có trách nhiệm thống nhất với phụ huynh học sinh về nội dung hoạt động và dự toán thu chi.
4. Các cơ sở giáo dục tổ chức học tiếng Anh có giáo viên người nước ngoài
Cơ sở giáo dục thỏa thuận với phụ huynh học sinh để thống nhất mức thu chi trả thù lao cho giáo viên theo quy định tại khoản 5, mục III, Đề án Đổi mới dạy và học tiếng Anh trong các trường phổ thông giai đoạn 2016-2020 kèm theo Quyết định số 302/QĐ-UBND ngày 30/5/2016 của UBND tỉnh.