vanban.org

Điều 6. Trách nhiệm của Sở Tài chính — Quyết định 16/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/10/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/10/2022 Thay thế: 42/2022/QĐ-UBND · 19/09/2022 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 21/2021/QĐ-UBND · 22/06/2021
Ninh Bình Ban hành 06/07/2016 Hiệu lực 16/07/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 7 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 42/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tài chính tỉnh Ninh Bình · 42/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cơ cấu tổ chức của Sở Tài chính tỉnh Ninh Bình · 16/2016/QĐ-UBND
01/10/202242/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/07/202121/2021/QĐ-UBNDBãi bỏ 16/07/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 23/2009/QĐ-UBND Ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế của Sở Tài chính tỉnh Ninh Bình · 23/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 16/2016/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Trách nhiệm của Sở Tài chính

Giám đốc Sở Tài chính căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thông tư Liên tịch số 220/2015/TTLT-BTC-BNV ngày 31/12/2015 của Bộ Tài chính - Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài chính thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; các văn bản hiện hành khác của Bộ, ngành Trung ương có liên quan đến lĩnh vực Tài chính để ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ công tác của văn phòng, thanh tra, phòng chuyên môn, nghiệp vụ và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở, đồng thời chỉ đạo các đơn vị hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, đảm bảo đúng các quy định của pháp luật.