vanban.org

Điều 1. Công bố danh mục tài sản mua sắm tập trung tỉnh Lai Châu với các nội dung sau: — Quyết định 16/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/04/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/04/2019 Thay thế: 03/2019/QĐ-UBND · 08/03/2019
Lai Châu Ban hành 30/06/2016 Hiệu lực 10/07/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 03/2019/QĐ-UBND Danh mục tài sản mua sắm tập trung tỉnh Lai Châu · 03/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2016/QĐ-UBND Công bố danh mục tài sản mua sắm tập trung tỉnh Lai Châu · 16/2016/QĐ-UBND
01/04/201903/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/07/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 16/2016/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Công bố danh mục tài sản mua sắm tập trung tỉnh Lai Châu với các nội dung sau:

1. Danh mục tài sản mua sắm tập trung:

a) Máy vi tính để bàn (gồm cả bàn máy vi tính và thiết bị lưu điện);

b) Máy vi tính xách tay;

c) Máy in các loại;

d) Máy Photocopy;

e) Máy điều hòa nhiệt độ;

f) Quạt điện;

g) Bộ bàn ghế ngồi làm việc (không bao gồm bàn ghế làm việc lãnh đạo các cơ quan, đơn vị có hệ số phụ cấp chức vụ từ 0,7 trở lên);

h) Bộ bàn ghế tiếp khách;

i) Bộ bàn ghế họp;

j) Tủ đựng tài liệu;

k) Phần mềm (không bao gồm phần mềm chuyên ngành của các cơ quan, đơn vị);

l) Xe ô tô chuyên dùng có gắn kèm trang thiết bị chuyên dùng, xe ô tô có cấu tạo đăc biệt theo yêu cầu chuyên môn nghiệp vụ.

m) Vở viết và sách giáo khoa của Giáo dục phổ thông;

n) Trang thiết bị các cấp học Giáo dục Mầm non và Giáo dục phổ thông bao gồm: Đồ dùng phục vụ học sinh nội trú, bán trú; trang thiết bị trong phòng tiếng, tin học, ngoại ngữ; đồ dùng, đồ chơi, trang thiết bị dạy và học;

o) Trang thiết bị y tế, hóa chất xét nghiệm, sinh phẩm chẩn đoán invitro, vật tư tiêu hao y tế, tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh từ trạm y tế xã trở lên và các đơn vị y tế dự phòng.

Danh mục tài sản mua sắm tập trung quy định nêu trên được áp dụng để mua sắm tài sản nhà nước theo phương thức mua sắm tập trung.

Tài sản thuộc danh mục mua sắm tập trung nêu trên không bao gồm tài sản  mua sắm đột xuất, cấp bách phát sinh trong năm nếu không mua sắm thì ảnh hưởng lớn đến hoạt động của cơ quan, đơn vị và phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Đơn vị mua sắm tập trung: Giao các cơ quan, đơn vị mua sắm tập trung theo danh mục quy định tại Khoản 1 Điều này, cụ thể:

a) Trung tâm Tư vấn dịch vụ tài chính thuộc Sở Tài chính mua sắm tập trung đối với các tài sản quy định từ Điểm a đến Điểm l, Khoản 1, Điều 1 Quyết định này.

b) Sở Giáo dục và Đào tạo mua sắm tập trung đối với các tài sản quy định tại các điểm m, n, Khoản 1, Điều 1 Quyết định này.

c) Sở Y tế mua sắm tập trung đối với các tài sản quy định tại điểm o, Khoản 1, Điều 1 Quyết định này.

 3. Cách thức mua sắm tập trung: Thực hiện theo cách thức ký thỏa thuận khung.

4. Thời điểm áp dụng mua sắm tập trung: Từ ngày 01/01/2017.

5. Nguồn kinh phí thực hiện mua sắm tập trung:

a) Kinh phí được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao trong dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan, tổ chức, đơn vị (bao gồm cả nguồn bổ sung trong năm)

b)  Nguồn chương trình mục tiêu quốc gia, nguồn bổ sung có mục tiêu của ngân sách trung ương và ngân sách địa phương, nguồn trái phiếu Chính phủ.

c) Nguồn vốn thuộc các chương trình, dự án sử dụng vốn ODA; nguồn viện trợ, tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước thuộc nguồn ngân sách nhà nước mà nhà tài trợ không có yêu cầu mua sắm khác với quy định tại Thông tư số 35/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 02 năm 2016 của Bộ Tài chính.

d) Nguồn kinh phí từ thu hoạt động sự nghiệp, quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước đảm bảo toàn bộ chi thường xuyên; nguồn kinh phí từ Quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách nhà nước.

e) Nguồn quỹ bảo hiểm y tế, nguồn thu từ dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh và nguồn thu hợp pháp khác của cơ sở y tế công lập.