vanban.org

Điều 5. Quy trình cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò choi điện tử công cộng — Quyết định 16/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2019 Thay thế: 11/2019/QĐ-UBND · 19/06/2019
Hà Nam Ban hành 22/06/2016 Hiệu lực 02/07/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 46/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về diện tích phòng máy, thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 46/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quy trình thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế và cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại, thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 11/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quy trình thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế và cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại, thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 16/2016/QĐ-UBND
01/07/201911/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 02/07/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 16/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Quy trình cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò choi điện tử công cộng

1. Nộp hồ sơ:

Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 8 Thông tư số 23/2013/TT-BTTTT cho Bộ phận tiếp nhận và trả lại kết quả của Uỷ ban nhân dân cấp huyện.

2. Thời hạn và quy trình xử lý hồ sơ:

a) Thời hạn xử lý hồ sơ:

Thời hạn xử lý hồ sơ là 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

b) Thẩm định hồ sơ và kiểm tra thực tế:

Sau khi nhận đủ hồ sơ, Bộ phận tiếp nhận và trả lại kết quả chuyển hồ sơ cho Phòng Văn hóa và Thông tin để kiểm tra tính hợp lệ, tính chính xác của hồ sơ và chủ trì việc kiểm tra thực tế tại điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng;

Thành phần đoàn kiểm tra gồm: Đại diện Phòng Văn hóa và Thông tin, Công an huyện và Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng;

Nội dung kiểm tra: Đánh giá sự phù hợp của điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng so với các điều kiện được quy định tại Điều 3 Quy định này. Kết quả kiểm tra được lập thành biên bản, có ghi đầy đủ các nội dung kiểm tra, đánh giá và chữ ký xác nhận của các thành phần liên quan. Trường hợp đại diện tổ chức, cá nhân không đồng ý với kết quả kiểm tra, đánh giá của đoàn kiểm tra, thì có quyền ghi kiến nghị của mình vào cuối biên bản trước khi ký tên. Biên bản kiểm tra, đánh giá vẫn có giá trị pháp lý trong trường hợp đại diện tổ chức, cá nhân từ chối ký tên, xác nhận vào biên bản.

c) Cấp giấy chứng nhận:

Căn cứ kết quả kiểm tra thực tế, Phòng Văn hóa và Thông tin tham mưu với Uỷ ban nhân dân cấp huyện cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng. Trường hợp từ chối, phải trả lời bằng văn bản, trong đó nêu rõ lý do từ chối.

3. Thời hạn của giấy chứng nhận:

Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng có thời hạn 03 năm.

4. Cấp giấy chứng nhận khi hết hạn:

Đối với các điểm đã được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng, trước thời gian hết hạn của giấy chứng nhận tối thiểu 20 ngày, chủ điểm muốn tiếp tục kinh doanh phải thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này.