vanban.org

Điều 4. Giao quản lý quỹ đất — Quyết định 16/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/01/2026 Thay thế: 03/2026/QĐ-UBND · 14/01/2026
Đồng Nai Ban hành 21/03/2016 Hiệu lực 31/03/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 03/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự, thủ tục cho thuê đất ngắn hạn đối với quỹ đất do Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh Đồng Nai được giao quản lý, khai thác · 03/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý, khai thác sử dụng quỹ đất được cấp có thẩm quyền thu hồi giao cho Trung tâm Phát triển quỹ đất quản lý trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 16/2016/QĐ-UBND
25/01/202603/2026/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 31/03/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 07/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý, khai thác sử dụng quỹ đất được cấp có thẩm quyền thu hồi giao cho Trung tâm Phát triển quỹ đất quản lý trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 07/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 16/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Giao quản lý quỹ đất

1. Đất đã thu hồi được giao cho Trung tâm Phát triển quỹ đất theo quy định sau đây:

a) Đất đã thu hồi theo quy định tại Điều 61 và Điều 62 Luật Đất đai năm 2013 mà chưa giao cho chủ đầu tư để thực hiện dự án đầu tư thì giao để quản lý.

b) Đất đã thu hồi theo quy định tại Khoản 1, Điều 64 và các Điểm a, b, c và d Khoản 1, Điều 65 của Luật Đất đai năm 2013 thì giao để quản lý, đấu giá quyền sử dụng đất.

Tùy vào điều kiện thực tế quản lý theo từng địa bàn đối với quỹ đất thu hồi giao cho Trung tâm Phát triển quỹ đất, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường căn cứ thẩm quyền theo quy định tại Điều 3 Thông tư Liên tịch số 16/2015/TTLT-BTNMT-BNV-BTC ngày 04/4/2015 của liên Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính và báo cáo của Giám đốc Trung tâm Phát triển quỹ đất để phân chia trách nhiệm quản lý đất theo từng địa bàn cho các chi nhánh trực thuộc Trung tâm Phát triển quỹ đất. Trưởng các đơn vị được giao trách nhiệm quản lý đất theo từng địa bàn chịu trách nhiệm về quản lý quỹ đất được giao.

2. Trường hợp đất đã thu hồi theo quy định tại Khoản 1 Điều 64 và các Điểm a, b, c và d, Khoản 1, Điều 65 của Luật Đất đai năm 2013 là đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn thì giao cho Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý. Quỹ đất này được giao, cho thuê đối với hộ gia đình, cá nhân không có đất hoặc thiếu đất sản xuất theo quy định của pháp luật.

3. Trường hợp cần thiết, xét tính khả thi trong việc quản lý, khai thác đối với từng khu đất cụ thể, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giao hoặc điều chỉnh lại quỹ đất đã giao cho Trung tâm Phát triển quỹ đất, Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý, khai thác sử dụng.

4. Đối với đất chưa giao cho tổ chức, cá nhân sử dụng; đất của các tổ chức bị giải thể, phá sản, không còn nhu cầu sử dụng, hàng năm Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm rà soát báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thu hồi giao các đơn vị quản lý, khai thác sử dụng đất theo Quy định này.