vanban.org

Điều 11. Tổ thẩm định nội dung và kinh phí — Quyết định 16/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2019 Thay thế: 37/2018/QĐ-UBND · 14/12/2018
Đắk Nông Ban hành 13/04/2016 Hiệu lực 23/04/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 37/2018/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý Nhà nước việc thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Đắk Nông · 37/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2016/QĐ-UBND ban hành Quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước tại tỉnh Đắk Nông · 16/2016/QĐ-UBND
01/01/201937/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 23/04/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 16/2016/QĐ-UBND › Chương III › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Tổ thẩm định nội dung và kinh phí

1. Sau khi nhận hồ sơ hoàn chỉnh, trong thời hạn 15 ngày làm việc, Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức họp Tổ thẩm định nội dung và kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ (sau đây gọi là Tổ thẩm định). Tổ thẩm định do Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập.

2. Tổ thẩm định có 05 thành viên, trong đó:

a) Tổ trưởng Tổ thẩm định là Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ;
b) Tổ phó Tổ thẩm định là lãnh đạo đơn vị quản lý tài chính thuộc Sở Khoa học và Công nghệ;
c) 01 thành viên là lãnh đạo đơn vị quản lý nhiệm vụ Khoa học và Công nghệ thuộc Sở Khoa học và Công nghệ;
d) 01 thành viên là ủy viên thư ký của Hội đồng tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ, làm thư ký của Tổ thẩm định;
e) 01 thành viên là đại diện Sở Tài chính (đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có kinh phí sự nghiệp khoa học lớn hơn 400 triệu đồng).

3. Tổ thẩm định làm việc theo nguyên tắc, trách nhiệm quy định tại Điều 12 của Quy định này.