vanban.org

Điều 2. Giải thích từ ngữ — Quyết định 16/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/03/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/03/2019 Thay thế: 10/2019/QĐ-UBND · 01/03/2019
Bến Tre Ban hành 28/04/2016 Hiệu lực 08/05/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 10/2019/QĐ-UBND Về việc quy định chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, môi trường, giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 10/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2016/QĐ-UBND Ban hành chính sách ưu đãi đầu tư đối với dự án xã hội hoá có sử dụng đất tại các đô thị trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 16/2016/QĐ-UBND
15/03/201910/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 08/05/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 16/2016/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Giải thích từ ngữ

1. Đô thị là khu vực tập trung dân cư sinh sống có mật độ cao và chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực kinh tế phi nông nghiệp, là trung tâm chính trị, hành chính, kinh tế, văn hoá hoặc chuyên ngành, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia hoặc một vùng lãnh thổ, một địa phương, bao gồm nội thành, ngoại thành của thành phố; nội thị, ngoại thị của thị xã; thị trấn.

2. Theo ranh địa giới hành chính, các đô thị trên địa bàn tỉnh Bến Tre bao gồm:

a) Các xã, phường thuộc địa bàn thành phố Bến Tre.

b) Các đô thị của các huyện Châu Thành, Giồng Trôm, Chợ Lách, Mỏ Cày Nam, Mỏ Cày Bắc, Ba Tri, Bình Đại, Thạnh Phú.