Điều 4. Các khoản chi phí cho học viên trong thời gian chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc
1. Chi phí cai nghiện, chăm sóc sức khỏe
a) Khám sàng lọc, đánh giá mức độ nghiện, thực hiện các dịch vụ kỹ thuật xét nghiệm y tế theo chỉ định của bác sỹ: 270.000 đồng/học viên/lần khám;
b) Tiền thuốc cắt cơn, giải độc, điều trị rối loạn tâm thần và điều trị các bệnh nhiễm trùng cơ hội; thuốc chữa bệnh thông thường; khám sức khỏe định kỳ 06 tháng/lần: Mức chi theo chi phí thực tế, có hóa đơn, chứng từ hợp pháp;
c) Chi phí điều trị đối với học viên bị ốm nặng hoặc mắc bệnh hiểm nghèo vượt quá khả năng điều trị của cơ sở cai nghiện bắt buộc: Thực hiện theo quy định tại Khoản 4, Điều 23, Nghị định số 221/2013/NĐ-CP.
2. Tiền trang bị quần áo và đồ dùng sinh hoạt thiết yếu: 1.000.000 đồng/học viên/lần chấp hành quyết định.
3. Tiền ăn: 40.000 đồng/học viên/ngày.
4. Tiền hoạt động văn nghệ, thể thao: 70.000 đồng/học viên/năm.
5. Tiền điện, nước sinh hoạt: 80.000 đồng/học viên/tháng.
6. Chi thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật về phòng, chống ma túy; phòng, chống HIV/AIDS; vệ sinh môi trường và an ninh, trật tự an toàn xã hội cho học viên: Nội dung và mức chi theo Thông tư liên tịch số 14/2014/TTLT-BTC-BTP ngày 27/01/2014 của Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở.
7. Tiền học nghề: 2.000.000 đồng/học viên/khóa học.
8. Đối với học viên bị nhiễm HIV/AIDS được trợ cấp thêm tiền thuốc chữa bệnh, tiền mua sắm các vật dụng phòng, chống lây nhiễm HIV và các khoản chi hỗ trợ khác: 150.000 đồng/học viên/năm.
9. Chi phí mai táng đối với trường hợp học viên chết trong thời gian chấp hành quyết định tại cơ sở cai nghiện bắt buộc mà không có thân nhân hoặc thân nhân không đến trong vòng 24 giờ, cơ sở cai nghiện bắt buộc có trách nhiệm tổ chức mai táng. Mức mai táng phí tối đa là 8.100.000 đồng/người.
10. Tiền ăn đường, tiền tàu xe: Học viên sau khi hết hạn cai nghiện ma túy bắt buộc tại Trung tâm về cộng đồng thì được Trung tâm giáo dục lao động xã hội tổ chức đưa người sau cai nghiện đến Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn để bàn giao, áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú theo Quyết định số 882/QĐ-UBND ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu phân công trách nhiệm và phối hợp giữa các cơ quan có liên quan, chính quyền địa phương trong công tác quản lý người sau cai nghiện. Kinh phí để thực hiện nội dung này chi từ chương trình phòng, chống ma túy theo quy định tại Quyết định số 882/QĐ-UBND ngày 12 tháng 4 năm 2012, với các mức sau:
a) Tiền ăn là 40.000 đồng/người/ngày trong những ngày đi đường, tối đa không quá 3 ngày;
b) Tiền tàu xe theo giá phương tiện công cộng phổ thông.
11. Các khoản chi khác: Mức chi căn cứ vào hoá đơn, chứng từ chi tiêu hợp pháp và trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao, bao gồm:
a) Vệ sinh nữ: 30.000 đồng/người/tháng;
b) Thuê chuyên gia hoặc cán bộ có chuyên môn tư vấn cho học viên về chuyển đổi hành vi phục hồi nhân cách, kỹ năng sống, tái hòa nhập cộng đồng, về phòng chống tái nghiện ma tuý, dự phòng lây nhiễm HIV và các bệnh truyền nhiễm khác (nếu có);
c) Chi mua, in ấn tài liệu, văn phòng phẩm phục vụ cho công tác tư vấn, giáo dục nâng cao nhận thức, chuyển đổi hành vi phục hồi nhân cách, phòng chống tái nghiện ma tuý, dự phòng lây nhiễm HIV và các bệnh truyền nhiễm khác cho học viên;
d) Chi cho công tác vệ sinh môi trường, phòng dịch.