vanban.org

Điều 7. Tiêu chuẩn cụ thể của Trưởng phòng Kinh tế thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Trưởng phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thuộc Ủy ban nhân dân các huyện. — Quyết định 16/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/06/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 21/12/2018 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 34/2025/QĐ-UBND · 27/06/2025 Sửa đổi, bổ sung: 39/2018/QĐ-UBND · 10/12/2018
Bắc Kạn Ban hành 30/06/2016 Hiệu lực 10/07/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 16/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định điều kiện, tiêu chuẩn chức danh Trưởng, Phó các đơn vị thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Trưởng, Phó Trưởng phòng Kinh tế thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Bắc Kạn; Trưởng, Phó Trưởng phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thuộc Ủy ban nhân dân các huyện. · 16/2016/QĐ-UBND
21/12/201839/2018/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 10/07/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 16/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Tiêu chuẩn cụ thể của Trưởng phòng Kinh tế thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Trưởng phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thuộc Ủy ban nhân dân các huyện.

1. Tiêu chuẩn về nghiệp vụ

1.1. Có khả năng tham mưu tổ chức, thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành;

1.2. Am hiểu tình hình chính trị, kinh tế - xã hội của địa phương;

1.3. Có khả năng điều hành, quy tụ, đoàn kết, tổ chức để cán bộ, công chức trong đơn vị thực hiện phối hợp trong công tác hoàn thành nhiệm vụ được giao;

1.4. Có kiến thức về quản lý nhà nước về nghiệp vụ chuyên môn chuyên ngành phụ trách;

1.5. Có thời gian giữ chức vụ Phó Trưởng phòng từ 02 năm trở lên.

2. Tiêu chuẩn về trình độ

2.1. Chuyên môn: Tốt nghiệp đại học các chuyên ngành phù hợp với lĩnh vực chuyên môn của đơn vị;

2.2. Lý luận chính trị: Có trình độ Trung cấp lý luận chính trị trở lên;

2.3. Quản lý nhà nước: Đã qua lớp bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước ngạch chuyên viên trở lên;

2.4. Ngoại ngữ: Có chứng chỉ ngoại ngữ với trình độ tương đương bậc 02 trở lên khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam theo quy định tại Thông tư số: 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 06 bậc dùng cho Việt Nam hoặc có chứng chỉ tiếng dân tộc (hoặc là người dân tộc thiểu số) đối với những vị trí việc làm yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc;

2.5. Tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản trở lên theo quy định tại Thông tư 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.