vanban.org

Điều 6. Biên chế — Quyết định 16/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/06/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 10/06/2021 Thay thế: 19/2021/QĐ-UBND · 26/05/2021 Sửa đổi, bổ sung: 13/2020/QĐ-UBND · 06/07/2020
Quảng Ngãi Ban hành 17/04/2015 Hiệu lực 27/04/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 8 phiên bản · 11 năm
Quyết định số '11/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp tỉnh Quảng Ngãi · 11/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp tỉnh Quảng Ngãi · 19/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp tỉnh Quảng Ngãi · 16/2015/QĐ-UBND
10/06/202119/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 17/07/202013/2020/QĐ-UBNDSửa đổi 27/04/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 16/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Biên chế

1. Biên chế Văn phòng, Thanh tra và các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở là biên chế hành chính, do Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định trong tổng số biên chế hành chính của tỉnh được Trung ương giao;

2. Số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập bao gồm viên chức và người lao động do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật.

3. Việc tuyển dụng, bố trí công chức, viên chức của Sở Tư pháp phải căn cứ vào vị trí việc làm, chức danh, tiêu chuẩn, cơ cấu ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp của viên chức nhà nước theo quy định của pháp luật.