Điều 4. Phạm vi bảo vệ công trình thuỷ lợi
1. Hồ chứa nước:
Bảng phân cấp công trình đập đất
(Quy định theo Tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia - QCVN 04-05:2011/BNNPTNT)
| Thông số | Loại nền | Cấp công trình | |||
| I | II | III | IV | ||
| Chiều cao đập | Đá (A) | >70÷100 | >25÷70 | >10÷25 | ≤10 |
| Đất cát, đất hòn thô, đất sét ở trạng thái cứng hoặc nửa cứng (B) | >55÷75 | >15÷35 | >8÷15 | ≤8 | |
| Đất sét bão hòa nước ở trạng thái dẻo (C) | >15÷25 | >5÷15 | ≤5 | ||
a) Đối với đập của các hồ chứa nước: Phạm vi vùng phụ cận bảo vệ đập từ chân đập trở ra, thực hiện theo quy định tại Điểm a, Khoản 3, Điều 25 Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi, cụ thể như sau:
a1) Đập cấp I: Phạm vi vùng phụ cận bảo vệ đập từ chân đập trở ra tối thiểu là 300m, phạm vi không được xâm phạm là 100m sát chân đập, phạm vi còn lại được sử dụng cho các mục đích không gây mất an toàn đập;
a2) Đập cấp II: Phạm vi vùng phụ cận bảo vệ đập từ chân đập trở ra tối thiểu là 200m, phạm vi không được xâm phạm là 50m sát chân đập, phạm vi còn lại được sử dụng cho các mục đích không gây mất an toàn đập;
a3) Đập cấp III: Phạm vi vùng phụ cận bảo vệ đập từ chân đập trở ra tối thiểu là 100m, phạm vi không được xâm phạm là 40m sát chân đập, phạm vi còn lại được sử dụng cho các mục đích không gây mất an toàn đập;
a4) Đập cấp IV: Phạm vi vùng phụ cận bảo vệ đập từ chân đập trở ra tối thiểu là 50m, phạm vi không được xâm phạm là 20m sát chân đập, phạm vi còn lại được sử dụng cho các mục đích không gây mất an toàn đập;
a5) Đập chính hồ chứa nước Phú Ninh: Phạm vi vùng phụ cận bảo vệ đập từ chân đập trở ra là 500m, phạm vi không được xâm phạm là 150m sát chân đập, phạm vi còn lại được sử dụng cho các hoạt động không gây mất an toàn đập (theo qui định tại Điều 23 Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi).
b) Đối với khu vực lòng hồ: Phạm vi vùng phụ cận bảo vệ được tính từ đường biên có cao trình bằng cao trình đỉnh đập trở xuống phía lòng hồ (theo quy đinh tại Điểm d, Khoản 3, Điều 25 Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi).
2. Đập dâng
Đối với đập dâng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, hầu hết các công trình đập dâng có chiều cao đập ≤ 10m, theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia - QCVN 04 - 05 : 2012/BNNPTNT thì công trình đập dâng là công trình cấp IV. Phạm vi vùng phụ cận được xác định như sau:
1. Phần dưới nước, phạm vi vùng phụ cận bảo vệ tính từ mép ngoài chân đập (phần xây lắp) trở ra từ 25m đến 50m.
2. Phần trên cạn của 02 vai đập dâng: Phạm vi vùng phụ cận bảo vệ từ mép ngoài phần xây lắp của vai đập trở ra, tối thiểu là 30m.
3. Đối với đập dâng có bờ bao ở khu vực thượng lưu đập, phạm vi vùng phụ cận bảo vệ bờ bao được quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều này.
3. Kênh:
a) Kênh nổi:
a1) Kênh có lưu lượng lớn hơn 10m3/s: Phạm vi bảo vệ từ chân mái ngoài kênh trở ra từ 3m đến 5m;
a2) Kênh có lưu lượng từ 2m3/s đến 10m3/s: Phạm vi bảo vệ từ chân mái ngoài kênh trở ra từ 2m đến 3m;
a3) Kênh có lưu lượng nhỏ hơn 2m3/s: Phạm vi bảo vệ từ chân mái ngoài của kênh trở từ 1m đến 2m;
a4) Kênh nội đồng: Phạm vi bảo vệ từ chân mái ngoài của kênh trở ra từ 0,5m đến 1m.
b) Kênh chìm:
b1) Kênh có lưu lượng lớn hơn 10m3/s: Phạm vi bảo vệ tính từ giao tuyến mái kênh với mặt đất tự nhiên trở từ 3m đến 5m;
b2) Kênh có lưu lượng từ 2m3/s đến 10m3/s: Phạm vi bảo vệ tính từ giao tuyến mái kênh với mặt đất tự nhiên trở từ 2m đến 3m;
b3) Kênh có lưu lượng nhỏ hơn 2m3/s: Phạm vi bảo vệ tính từ giao tuyến mái kênh với mặt đất tự nhiên trở 1m đến 2m;
b4) Các đoạn kênh đi qua khu đông dân cư có nhà ở liền kề ven kênh phạm vi bảo vệ từ mép ngoài kênh trở ra từ 2m đến 3m.
c) Đối với những đoạn kênh, tuyến kênh có bờ kết hợp làm đường giao thông, phạm vị vùng phụ cận được thực hiện theo quy định chung về hành lang bảo vệ công trình giao thông nhưng không được nhỏ hơn vùng phụ cận bảo vệ công trình theo quy mô kênh tương ứng.
d) Kênh ống nhựa kín: Hành lang bảo vệ công trình kênh ống nhựa kín tính từ tim hố ga ra mỗi bên 1m và áp dụng dọc theo chiều dài tuyến ống.
e) Đối với công trình trên kênh: Hành lang bảo vệ từ điểm xây dựng hoặc gia cố bảo vệ ngoài cùng của công trình trên kênh trở ra từ 3m đến 5m.
4. Trạm bơm
a) Đối với trạm bơm hiện có: Phạm vi bảo vệ bao gồm toàn bộ diện tích đất được nhà nước giao khi xây dựng và đưa công trình vào sử dụng, được xác định bởi các mốc giới hoặc hàng rào bảo vệ công trình.
b) Đối với trạm bơm làm mới:
Tùy theo qui mô thiết kế nhà máy trạm bơm, hành lang bảo vệ công trình đầu mối phải đảm bảo cho công tác quản lý, sửa chữa công trình khi xảy ra sự cố (nếu có) và phải có hàng rào bảo vệ.