Điều 5. Nội dung phối hợp
1. Các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc UBND tỉnh
Trên cơ sở văn bản quy phạm pháp luật mới ban hành có quy định về thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của ngành, đơn vị mình trên địa bàn tỉnh (cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã), có trách nhiệm rà soát, cập nhật thủ tục hành chính đề nghị ban hành mới, sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ và bãi bỏ. Bảo đảm thủ tục hành chính đầy đủ bộ phận cấu thành theo quy định tại Khoản 2, Điều 8 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP.
Chậm nhất là 20 (hai mươi) ngày làm việc tính đến ngày văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan Trung ương có hiệu lực thi hành và 05 (năm) ngày văn bản quy phạm pháp luật của UBND tỉnh ban hành, các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc UBND tỉnh phải xây dựng dự thảo và gửi hồ sơ (gồm bản giấy và bản điện tử) đến Sở Tư pháp để kiểm soát chất lượng.
Hồ sơ dự thảo Quyết định công bố gửi để kiểm soát chất lượng, bao gồm:
- Văn bản đề nghị kiểm soát chất lượng dự thảo Quyết định công bố;
- Dự thảo Tờ trình ban hành quyết định công bố (có Mẫu kèm theo);
- Dự thảo Quyết định công bố kèm theo thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết (có Mẫu kèm theo).
2. Sở Tư pháp tỉnh Quảng Trị.
a) Căn cứ văn bản quy phạm pháp luật mới ban hành và dự thảo Quyết định công bố thủ tục hành chính do các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc UBND tỉnh chuyển đến, Sở Tư pháp kiểm soát về hình thức, nội dung dự thảo Quyết định công bố thủ tục hành chính và các tài liệu đính kèm gồm (mẫu đơn, mẫu tờ khai, yêu cầu, điều kiện, phí, lệ phí và các văn bản liên quan khác đã được nêu trong Biểu mẫu thống kê). Nếu số lượng thủ tục hành chính, các tài liệu đính kèm, nội dung dự thảo Quyết định công bố chưa đạt yêu cầu, Sở Tư pháp yêu cầu các cơ quan, đơn vị bổ sung thông tin hoặc chỉnh lý dự thảo Quyết định công bố theo đúng quy định tại Nghị định số 63/2010/NĐ-CP về kiểm soát thủ tục hành chính. Trường hợp không thực hiện, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, xử lý.
b) Sau khi dự thảo Quyết định công bố thủ tục hành chính đã đáp ứng được yêu cầu tại Điều 14, Điều 15 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP, Sở Tư pháp hoàn thiện trình Chủ tịch UBND tỉnh ký ban hành Quyết định công bố thủ tục hành chính.
3. UBND cấp huyện
a) Tổng hợp đề xuất với các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc UBND tỉnh liên quan về những bất cập, những quy định hành chính không phù hợp với thực tiễn đối với các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp huyện, cấp xã; đề nghị các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc UBND tỉnh liên quan cập nhật, trình UBND tỉnh công bố các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp huyện, cấp xã.
b) Sau khi thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp huyện được UBND tỉnh công bố, UBND cấp huyện có trách nhiệm tổ chức quán triệt cho cán bộ công chức, viên chức nghiêm túc thực hiện và tuyên truyền rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng, công khai tại Bộ phận “Tiếp nhận và trả kết quả” của đơn vị.
c) Chỉ đạo UBND cấp xã quán triệt cho cán bộ, công chức và tuyên truyền cho người dân địa phương về các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp xã đã được UBND tỉnh công bố và tiến hành công khai tại Bộ phận “Tiếp nhận và trả kết quả” của UBND cấp xã.
4. UBND cấp xã.
a) Đề xuất với UBND cấp huyện về những bất cập, những quy định hành chính không phù hợp với thực tiễn đối với các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp xã; đề nghị UBND cấp huyện đề xuất cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc UBND tỉnh có liên quan cập nhật, trình UBND tỉnh công bố các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp xã.
b) Sau khi thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp xã được UBND tỉnh công bố, UBND cấp xã có trách nhiệm tổ chức quán triệt cho cán bộ công chức, viên chức nghiêm túc thực hiện và tuyên truyền cho người dân địa phương về các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp xã, thực hiện công khai các thủ tục hành chính này tại Bộ phận “Tiếp nhận và trả kết quả” của đơn vị.