vanban.org

Điều 6. Ủy ban nhân dân cấp huyện (các huyện, thị xã, thành phố) — Quyết định 16/2014/QĐ_UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/11/2015 Thay thế: 36/2015/QĐ-UBND · 28/10/2015
Quảng Bình Ban hành 18/08/2014 Hiệu lực 28/08/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 7 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 55/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp trách nhiệm quản lý nhà nước về lĩnh vực xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 55/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 31/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công, phân cấp, ủy quyền trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 31/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 36/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công, phân cấp trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 36/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2014/QĐ_UBND Ban hành Quy định phân công, phân cấp trách nhiệm quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 16/2014/QĐ_UBND
28/08/2014Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 10/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công, phân cấp trách nhiệm quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 10/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 16/2014/QĐ_UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Ủy ban nhân dân cấp huyện (các huyện, thị xã, thành phố)

1. UBND cấp huyện chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trong phạm vi địa giới hành chính quản lý đối với các công trình sau:

a) Công trình do UBND cấp huyện, UBND cấp xã quyết định đầu tư;

b) Công trình do UBND cấp huyện, UBND cấp xã cấp phép xây dựng.  

2. Nội dung quản lý Nhà nước của UBND cấp huyện:

b) Phân công phòng chuyên môn trực thuộc có đủ điều kiện năng lực thẩm tra thiết kế xây dựng các công trình dưới đây:

- Công trình do UBND cấp huyện, UBND cấp xã quyết định đầu tư có tổng mức đầu tư dưới 02 tỷ đồng (riêng thành phố Đồng Hới dưới 03 tỷ đồng) trừ các công trình sau:   

+ Nhà chung cư, công trình công cộng và công trình hạ tầng kỹ thuật cấp II trở lên;

+ Công trình công nghiệp cấp II trở lên;

+ Công trình giao thông cấp II trở lên;

+ Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn cấp III trở lên; các công trình thủy lợi đầu mối (đập đất, tràn xả lũ, cống lấy nước dưới đập) và công trình đê, kè biển.

- Công trình công cộng cấp III do UBND cấp huyện, UBND cấp xã cấp phép xây dựng.      

Nội dung thẩm tra: Thực hiện theo quy định tại Khoản 4, Điều 21, Nghị định 15/2013/NĐ-CP và các thông tư hướng dẫn. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày ban hành văn bản thẩm tra, phòng chuyên môn được phân công thẩm tra có trách nhiệm gửi văn bản thẩm tra về sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành để theo dõi, tổng hợp.

Trường hợp phòng chuyên môn trực thuộc của UBND cấp huyện không đủ điều kiện để thẩm tra thiết kế thì đề nghị (bằng văn bản) Sở Xây dựng hoặc các sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành thẩm tra thiết kế.

c) Kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng đối với các công trình được phân cấp thẩm tra tại Điểm b, Khoản 2, Điều này.

Nội dung kiểm tra thực hiện theo quy định tại Khoản 2, 3 Điều 32, Nghị định 15/2013/NĐ-CP và các thông tư hướng dẫn.