Điều 1. Phê duyệt một số chính sách hỗ trợ khắc phục thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh gây ra để khôi phục sản xuất trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2013 2015, với nội dung như sau:
1. Đối tượng, nguyên tắc hỗ trợ:
1.1. Đối tượng hỗ trợ:
- Chính sách hỗ trợ về an sinh xã hội được áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân gặp khó khăn do hậu quả thiên tai, bão lũ gây ra.
- Chính sách hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản để khôi phục sản xuất được áp dụng thực hiện đối với các hộ nông dân, chủ trang trại, tổ hợp tác, tổ chức, hợp tác xã sản xuất trong lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh gây ra.
1.2. Nguyên tắc hỗ trợ:
- Bảo đảm kịp thời, công khai minh bạch, đúng đối tượng, định mức.
- Mức hỗ trợ tối đa không vượt quá mức thiệt hại thực tế. Cơ chế, phương thức hỗ trợ được thực hiện theo các quy định hiện hành của pháp luật.
- Trường hợp một đối tượng được hưởng cùng một loại chính sách hỗ trợ của Trung ương và của Tỉnh như nhau trong cùng một đợt thiên tai, dịch bệnh thì chỉ được hưởng một mức hỗ trợ cao nhất từ ngân sách Nhà nước.
- Khi có thiên tai, dịch bệnh xảy ra trên địa bàn tỉnh Yên Bái các đối tượng, hộ gia đình và cá nhân chỉ được hưởng chính sách hỗ trợ một lần trong đợt thiên tai, dịch bệnh đã xảy ra.
- Để chủ động trong công tác phòng chống thiên tai, dịch bệnh, khi có thiệt hại xảy ra cấp huyện phải sử dụng nguồn dự phòng của ngân sách cấp mình để hỗ trợ cho các đối tượng bị thiệt hại theo chính sách này. Trường hợp thiên tai, dịch bệnh diễn ra trên diện rộng với mức độ thiệt hại lớn, nghiêm trọng (có mức hỗ trợ thiệt hại theo chính sách này từ 100 triệu đồng trở lên/đợt thiên tai, dịch bệnh) hoặc trường hợp nguồn dự phòng của ngân sách cấp huyện không đủ đáp ứng thì mới được xem xét, hỗ trợ từ ngân sách cấp tỉnh.
2. Chính sách hỗ trợ:
2.1. Hỗ trợ về an sinh xã hội:
a) Hỗ trợ theo chính sách của Trung ương được quy định tại Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27/2/2010 của Chính phủ:
- Hỗ trợ hộ gia đình có người chết, mất tích: 4.500.000 đồng/người;
- Hỗ trợ hộ gia đình có người bị thương nặng: 1.500.000 đồng/người;
- Hỗ trợ hộ gia đình có nhà ở bị sập, đổ, trôi, cháy, hỏng nặng (không hỗ trợ đối với bếp, công trình phụ bị hư hỏng): 6.000.000 đồng/hộ. Riêng đối với hộ gia đình sống ở vùng khó khăn thuộc danh mục các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn do Thủ tướng Chính phủ quy định, mức hỗ trợ 7.000.000 đồng/hộ;
- Hỗ trợ hộ gia đình phải di dời nhà ở khẩn cấp do nguy cơ sạt lở đất, lũ quét 6.000.000 đồng/hộ. Riêng đối với hộ gia đình sống ở vùng khó khăn thuộc danh mục các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn do Thủ tướng Chính phủ quy định, mức hỗ trợ: 7.000.000 đồng/hộ;
- Trợ giúp cứu đói cá nhân bị thiếu đói lương thực do hậu quả thiên tai, bão lũ gây ra 15 kg gạo/người/tháng, trong thời gian từ 1 đến 3 tháng.
b) Hỗ trợ theo chính sách của tỉnh:
- Hỗ trợ hộ gia đình có nhà ở bị tốc mái, hỏng mái từ 30% đến dưới 50% diện tích mái, mức hỗ trợ: 2.000.000 đồng/nhà.
- Hỗ trợ hộ gia đình có nhà ở bị tốc mái, hỏng mái từ 50% diện tích mái trở lên, mức hỗ trợ: 3.000.000 đồng/nhà.
- Hỗ trợ hộ gia đình bị hư hỏng hoàn toàn hoặc mất hết tư trang, vật dụng phục vụ cho sinh hoạt, đời sống thường ngày, mức hỗ trợ: 4.000.000 đồng/hộ.
2.2. Hỗ trợ khôi phục sản xuất (Hỗ trợ theo chính sách của Trung ương được quy định tại Thông tư số 33/2013/TT-BTC ngày 21 tháng 3 năm 2013 của Bộ Tài chính)
a) Hỗ trợ đối với cây trồng bị thiệt hại từ 30% trở lên:
- Diện tích gieo cấy lúa thuần bị thiệt hại hơn 70%, hỗ trợ 2.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30 - 70%, hỗ trợ 1.000.000 đồng/ha;
- Diện tích mạ lúa thuần bị thiệt hại hơn 70%, hỗ trợ 20.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30 - 70%, hỗ trợ 10.000.000 đồng/ha;
- Diện tích lúa lai bị thiệt hại hơn 70%, hỗ trợ 3.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30 - 70%, hỗ trợ 1.500.000 đồng/ha;
- Diện tích mạ lúa lai bị thiệt hại hơn 70%, hỗ trợ 30.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30 - 70%, hỗ trợ 15.000.000 đồng/ha;
- Diện tích ngô và rau màu các loại thiệt hại hơn 70%, hỗ trợ 2.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30 - 70%, hỗ trợ 1.000.000 đồng/ha;
- Diện tích cây công nghiệp và cây ăn quả lâu năm bị thiệt hại hơn 70%, hỗ trợ 4.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30 - 70%, hỗ trợ 2.000.000 đồng/ha.
b) Hỗ trợ đối với nuôi gia súc, gia cầm bị thiệt hại, chết do thiên tai:
- Gia cầm hỗ trợ 20.000 đồng/con.
- Lợn hỗ trợ 750.000 đồng/con.
- Trâu, bò, ngựa hỗ trợ 4.000.000 đồng/con.
- Hươu, nai, dê hỗ trợ: 2.000.000 đồng/con.
Riêng thiệt hại do dịch bệnh nguy hiểm: Việc hỗ trợ thiệt hại do dịch bệnh nguy hiểm thực hiện theo Quyết định số 719/QĐ-TTg ngày 05/6/2008 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm, Quyết định số 1442/QĐ-TTg ngày 23/8/2011 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 719/QĐ-TTg ngày 05/6/2008 của Chính phủ về chính sách hỗ trợ phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm và Thông tư số 80/2008/TT-BTC ngày 18/9/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ tài chính để phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm.
c) Hỗ trợ đối với nuôi thủy sản:
- Diện tích nuôi cá truyền thống bị thiệt hại hơn 70%, hỗ trợ 10.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30 - 70%, hỗ trợ 7.000.000 đồng/ha;
- Lồng, bè nuôi trồng bị thiệt hại hơn 70%, hỗ trợ 10.000.000 đồng/100m3 lồng; thiệt hại từ 30 - 70% hỗ trợ 7.000.000 đồng/100m3 lồng.
2.3. Chính sách hỗ trợ khác
a) Hỗ trợ đảm bảo giao thông bước I.
b) Hỗ trợ khắc phục khẩn cấp các công trình thủy lợi, nước sinh hoạt.
c) Hỗ trợ đảm bảo công tác vệ sinh môi trường, nước sinh hoạt.
d) Hỗ trợ khắc phục khẩn cấp các công trình cơ sở hạ tầng khác.
- Riêng đối với việc hỗ trợ các công trình cơ sở hạ tầng công cộng bị hư hỏng nặng, phải sửa chữa lớn hoặc xây dựng lại thì tổ chức, đơn vị được nhận hỗ trợ phải lập dự án đầu tư sửa chữa, xây dựng lại theo quy định về quản lý đầu tư xây dựng hiện hành. Mức hỗ trợ kinh phí cụ thể do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
3. Nguồn kinh phí:
Nguồn ngân sách trung ương hỗ trợ; nguồn vốn ngân sách địa phương (ngân sách tỉnh, ngân sách huyện) và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.