vanban.org

Điều 7. Trách nhiệm, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh — Quyết định 16/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Quảng Nam Ban hành 01/07/2013 Hiệu lực 11/07/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 16/2013/QĐ-UBND › Chương 2 › Mục 2 › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Trách nhiệm, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Giúp Thủ tướng Chính phủ, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy theo dõi, nhận xét, đánh giá, thực hiện nội dung quản lý các chức danh do Thủ tướng Chính phủ, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy trực tiếp quản lý theo quy định.

2. Tổ chức thực hiện quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Ban Thường vụ Tỉnh ủy đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc khối Nhà nước; báo cáo Thủ tướng Chính phủ các chức danh dân cử theo quy định.

3. Trực tiếp quản lý các chức danh:

a) Cấp trưởng các Ban, Chi cục (tương đương), đơn vị sự nghiệp thuộc Sở do Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập (trừ cấp trưởng các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở có hệ số phụ cấp chức vụ tương đương Trưởng phòng cấp Sở trở xuống); cấp phó một số Chi cục, đơn vị sự nghiệp do Trung ương quy định thuộc thẩm quyền quản lý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc, Phó Giám đốc Bệnh viện tuyến tỉnh, tuyến khu vực.

b) Chuyên viên cao cấp (tương đương); chức danh nghề nghiệp hạng I; giáo sư, phó giáo sư, tiến sĩ công tác tại các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh.

c) Thành viên hội đồng thành viên, Chủ tịch Công ty, kiểm soát viên và các chức danh khác theo quy định hiện hành của doanh nghiệp do Nhà nước làm chủ sở hữu thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.

4. Trình Bộ Nội vụ thi nâng ngạch chuyên viên chính (tương đương), chuyên viên cao cấp (tương đương); thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức từ hạng III lên hạng II và từ hạng II lên hạng I; nâng ngạch chuyên viên cao cấp (tương đương) không qua thi nâng ngạch; nâng lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức ngạch chuyên viên cao cấp (tương đương), viên chức thuộc chức danh nghề nghiệp hạng I.

5. Quyết định các nội dung:

a) Bổ nhiệm (kể cả cử quyền và phụ trách cơ quan, đơn vị), bổ nhiệm lại, miễn nhiệm (kể cả ngạch thanh tra viên), cho từ chức, điều động, luân chuyển, biệt phái, tiếp nhận, xử lý kỷ luật, nghỉ hưu, thôi việc đối với Giám đốc, Phó Giám đốc Sở và tương đương, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố và cán bộ, công chức, viên chức quy định tại Điểm a, Điểm b, Khoản 3 Điều này theo quy định của pháp luật.

b) Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm kế toán trưởng các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh.

c) Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cho từ chức đối với cán bộ quản lý doanh nghiệp do Nhà nước làm chủ sở hữu quy định tại Điểm c, Khoản 3 Điều này.

d) Nâng lương thường xuyên, phụ cấp thâm niên vượt khung và nâng lương trước thời hạn đối với Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy viên thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh; Giám đốc, Phó Giám đốc Sở (tương đương); Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện, thành phố; cán bộ, công chức ngạch chuyên viên cao cấp (tương đương); viên chức thuộc chức danh nghề nghiệp hạng I.

đ) Xếp lương, nâng lương thường xuyên đối với thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch Công ty và các chức danh khác theo quy định hiện hành thuộc doanh nghiệp do Nhà nước làm chủ sở hữu thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.

e) Bổ nhiệm vào ngạch, xếp lương đối với cán bộ, công chức đạt kết quả kỳ thi nâng ngạch chuyên viên chính (tương đương), thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức từ hạng III lên hạng II; nâng ngạch chuyên viên chính (tương đương), thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ hạng III lên hạng II không qua thi để giải quyết chế độ hưu cho cán bộ, công chức, viên chức.

g) Ban hành kế hoạch, phê duyệt kết quả tuyển dụng công chức; kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; kế hoạch, kết quả thi nâng ngạch từ ngạch nhân viên lên ngạch cán sự (tương đương), từ ngạch nhân viên, cán sự (tương đương) lên ngạch chuyên viên (tương đương), thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức từ hạng IV lên hạng III.

h) Báo cáo cơ cấu ngạch công chức và viên chức, đề xuất Bộ Nội vụ phân bổ chỉ tiêu thi nâng ngạch công chức, thăng hạng chức danh nghề nghiệp hàng năm; cử cán bộ, công chức dự thi nâng ngạch từ ngạch chuyên viên (tương đương) lên ngạch chuyên viên chính (tương đương), từ ngạch chuyên viên chính (tương đương) lên ngạch chuyên viên cao cấp (tương đương) do Bộ, ngành Trung ương tổ chức; cử viên chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ hạng II lên hạng I; trình Bộ Nội vụ phê duyệt Đề án (Kế hoạch) tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, danh sách viên chức đủ điều kiện dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, kết quả xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ hạng III lên hạng II.