vanban.org

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 75/2007/QĐ-UBND ngày 30 tháng 7 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức trợ cấp ngày công lao động cho lực lượng Dân quân tự vệ khi thực hiện nhiệm vụ. — Quyết định 16/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/01/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 26/01/2017 Thay thế: 04/2017/QĐ-UBND · 16/01/2017
Ninh Thuận Ban hành 15/03/2013 Hiệu lực 25/03/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 04/2017/QĐ-UBND Về việc quy định mức trợ cấp ngày công lao động, chế độ phụ cấp thâm niên, phụ cấp đặc thù cho lực lượng dân quân tự vệ khi làm nhiệm vụ · 04/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2013/QĐ-UBND Về việc quy định mức trợ cấp ngày công lao động cho lực lượng dân quân khi thực hiện nhiệm vụ · 16/2013/QĐ-UBND
26/01/201704/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 25/03/2013Bản gốcThay thế
Quyết định số 75/2007/QĐ-UBND Về việc quy định mức trợ cấp ngày công lao động cho lực lưỡng dân quân tự vệ khi thực hiện nhiệm vụ · 75/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 16/2013/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 75/2007/QĐ-UBND ngày 30 tháng 7 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức trợ cấp ngày công lao động cho lực lượng Dân quân tự vệ khi thực hiện nhiệm vụ.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.