vanban.org

Điều 17. Hỗ trợ đối với đất nông nghiệp trong khu dân cư và đất vườn, ao không được công nhận là đất ở — Quyết định 16/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/06/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 17/06/2015 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 22/2015/QĐ-UBND · 17/06/2015 Sửa đổi, bổ sung: 28/2013/QĐ-UBND · 30/10/2013
Kiên Giang Ban hành 06/04/2012 Hiệu lực 16/04/2012 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 16/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 16/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 16/2012/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Hỗ trợ đối với đất nông nghiệp trong khu dân cư và đất vườn, ao không được công nhận là đất ở

1. Hộ gia đình, cá nhân khi bị thu hồi đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở trong khu dân cư nhưng không được công nhận là đất ở; đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở riêng lẻ; đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở dọc kênh mương và dọc tuyến đường giao thông thì ngoài việc được bồi thường theo giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm còn được hỗ trợ bằng 60% giá đất ở của thửa đất đó theo bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh công bố hàng năm.

2. Hộ gia đình, cá nhân khi bị thu hồi đất nông nghiệp trong địa giới hành chính phường, trong khu dân cư thuộc thị trấn, khu dân cư nông thôn; thửa đất nông nghiệp tiếp giáp với ranh giới phường, ranh giới khu dân cư thì ngoài việc được bồi thường theo giá đất nông nghiệp còn được hỗ trợ bằng 40% giá đất ở trung bình của khu vực có đất thu hồi theo bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh công bố hàng năm.

3. Giá đất ở trung bình được xác định theo nguyên tắc trung bình cộng các mức giá đất ở của khu vực thu hồi đất; trường hợp giá đất ở trung bình của khu vực thu hồi đất cao hơn 20% so với giá đất ở thấp nhất trong cùng vị trí thì chia ra từng đoạn, tuyến đường hoặc từng khu vực để xác định giá cho phù hợp. Việc xác định giá đất ở trung bình để hỗ trợ tại Khoản 2 Điều này giao cho cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư quyết định.

4. Phạm vi địa giới hành chính phường được xác định căn cứ theo bản đồ địa giới hành chính; phạm vi khu dân cư thuộc thị trấn, khu dân cư nông thôn được xác định theo quy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt; trường hợp khu dân cư thuộc thị trấn, khu dân cư nông thôn chưa có quy hoạch được xét duyệt thì xác định theo ranh giới của thửa đất có nhà ở ngoài cùng của khu dân cư.

5. Diện tích được hỗ trợ quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này không vượt quá 1.000 mét vuông đối với khu vực đô thị (đối với phường, thị trấn) và 1.500 mét vuông đối với khu vực nông thôn (đối với các xã).