vanban.org

Điều 1. Quy định mức thu học phí hàng năm đối với các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập từ năm học 2011 - 2012 đến năm học 2014 - 2015 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng, cụ thể như sau: — Quyết định 16/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/09/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/09/2016 Thay thế: 21/2016/QĐ-UBND · 20/08/2016
Sóc Trăng Ban hành 25/04/2011 Hiệu lực 05/05/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 21/2016/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập và các cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc tỉnh quản lý năm học 2016 - 2017 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 21/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2011/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu học phí hàng năm đối với các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập từ năm học 2011 - 2012 đến năm học 2014 - 2015 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 16/2011/QĐ-UBND
01/09/201621/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 05/05/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 16/2011/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức thu học phí hàng năm đối với các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập từ năm học 2011 - 2012 đến năm học 2014 - 2015 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng, cụ thể như sau:

I. Phạm vi, đối tượng áp dụng:

1. Phạm vi áp dụng:

Quyết định này quy định mức thu học phí hàng năm đối với các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập thực hiện theo chương trình đại trà từ năm học 2011 - 2012 đến năm học 2014 - 2015 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng;

2. Đối tượng áp dụng:

Các cơ quan, tổ chức, cá nhân được phép thu phí, lệ phí do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

II. Đối tượng thu, mức thu học phí:

1. Đối tượng thu:

Đối tượng thu học phí là học sinh học tại các cơ sở giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.

2. Mức thu học phí:

a) Mức thu đối với các trường tại thành phố Sóc Trăng và các thị trấn: 40.000 đồng/tháng/học sinh.

b) Mức thu đối với các trường tại các  xã: 20.000 đồng/tháng/học sinh.

III. Quy định về miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; tổ chức thu và sử dụng học phí:

1. Đối tượng không phải đóng học phí, miễn học phí, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập; tổ chức thu và sử dụng học phí thực hiện theo Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 1015 và Thông tư liên tịch số 29/10/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH, ngày 15/11/2010 hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP.

2. Khi xảy ra thiên tai, tùy theo mức độ phạm vi thiệt hại, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định không thu học phí trong thời hạn nhất định đối với trẻ em học mẩu giáo và học sinh phổ thông thuộc vùng bị thiên tai.