Điều 1. Quy định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước áp dụng trên địa bàn tỉnh Phú Thọ như sau:
1. Phân loại khu vực:
a) Khu vực 1: Gồm các xã đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh.
b) Khu vực 2: Gồm các xã của huyện Thanh Sơn, Tân Sơn và Yên Lập.
c) Khu vực 3: Gồm thị trấn Yên Lập, huyện Yân Lập và các xã, thị trấn của các huyện: Đoan Hùng (trừ thị trấn Đoan Hùng và xã Sóc Đăng); huyện Hạ Hòa; huyện Cẩm Khê; huyện Thanh Ba (trừ thị trấn Thanh Ba, xã Ninh Dân và xã Yên Nội); huyện Thanh Thủy (trừ thị trấn Thanh Thủy, xã Bảo Yên và xã Hoàng Xá); huyện Tam Nông (trừ thị trấn Hưng Hóa và xã Cổ Tiết); huyện Phù Ninh (trừ các xã, thị trấn sau đây: Thị trấn Phong Châu, xã Phú Lộc, xã Phù Ninh, xã Tử Đà, xã An Đạo, xã Tiên Du và xã Vĩnh Phú).
d) Khu vực 4: Gồm thị trấn Đoan Hùng, xã Sóc Đăng huyện Đoan Hùng; thị trấn Thanh Ba, xã Ninh Dân, xã Yên Nội, huyện Thanh Ba; thị trấn Thanh Thủy, xã Bảo Yên, xã Hoàng Xá huyện Thanh Thủy; thị trấn Thanh Sơn huyện Thanh Sơn; thị trấn Hưng Hóa, xã Cổ Tiết huyện Tam Nông; thị trấn Phong Châu, xã Phú Lộc, xã Phù Ninh, xã Tử Đà, xã An Đạo, xã Tiên Du, xã Vĩnh Phú huyện Phù Ninh; huyện Lâm Thao; thị xã Phú Thọ và thành phố Việt Trì.
2. Đơn giá thuê đất hàng năm:
a) Đơn giá thuê đất được xác định bằng tỷ lệ % (phần trăm) nhân với giá đất theo mục đích sử dụng đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định hoặc quyết định.
Mục đích sử dụng đất thuê được xác định theo mục đích ghi trong quyết định cho thuê đất. Trường hợp không có quyết định cho thuê đất hoặc trong quyết định cho thuê đất không ghi mục đích sử dụng đất thì mục đích sử dụng đất thuê được xác định theo hợp đồng thuê đất.
Giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định là giá đất tại bảng giá đất được Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành và công bố vào ngày 01 tháng 01 hàng năm.
Giá đất được Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định là giá đất cụ thể đối với từng thửa đất theo quy hoạch được duyệt trong trường hợp giá đất tại bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường mà phải xác định lại cho phù hợp.
Phương pháp xác định giá đất để tính thu tiền thuê đất được thực hiện theo các quy định của Chính phủ.
Tỷ lệ % (phần trăm) để xác định đơn giá thuê đất 01 năm được quy định như sau:
| STT | Địa bàn áp dụng | Mức áp dụng (%) |
| 1 | Khu vực 1 | 0,75 |
| 2 | Khu vực 2 | 0,90 |
| 3 | Khu vực 3 | 1,50 |
| 4 | Khu vực 4 | 2,10 |
b) Đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất) được xác định bằng 20% đơn giá thuê đất trên bề mặt có cùng mục đích sử dụng và cùng vị trí, khu vực.
3. Đơn giá thuê mặt nước:
Mặt nước không thuộc phạm vi quy định tại Điều 13 Luật Đất đai năm 2003; áp dụng cho diện tích 01km2, trong thời gian 01 năm, được quy định như sau:
Đơn vị: Đồng/km2/năm
| STT | Địa bàn áp dụng | Dự án sử dụng mặt nước cố định | Dự án sử dụng mặt nước không cố định |
| 1 | Khu vực 1 | 30.000.000,0 | 80.000.000,00 |
| 2 | Khu vực 2 | 45.000.000,00 | 100.000.000,00 |
| 3 | Khu vực 3 | 65.000.000,00 | 170.000.000,00 |
| 4 | Khu vực 4 | 100.000.000,00 | 250.000.000,000 |