vanban.org

Điều 1. Ban hành giá tiêu thụ nước sạch phục vụ sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh và dịch vụ trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. — Quyết định 16/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 13/09/2014 Thay thế: 19/2014/QĐ-UBND · 03/09/2014
Đồng Tháp Ban hành 07/07/2011 Hiệu lực 17/07/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 24/2017/QĐ-UBND Về việc quy định giá tiêu thụ nước sạch phục vụ cho sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh và dịch vụ trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 24/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 77/2016/QĐ-UBND Về việc quy định giá tiêu thụ nước sạch phục vụ cho sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh và dịch vụ trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 77/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2014/QĐ-UBND Về việc quy định mức giá tiêu thụ nước sạch phục vụ cho sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh và dịch vụ trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 19/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2011/QĐ-UBND Ban hành giá tiêu thụ nước sạch phục vụ cho sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh và dịch vụ trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 16/2011/QĐ-UBND
17/07/2011Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 16/2011/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Ban hành giá tiêu thụ nước sạch phục vụ sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh và dịch vụ trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.

1. Giá tiêu thụ nước sạch phục vụ sinh hoạt đối với hộ dân cư thuộc diện nghèo (có sổ hộ nghèo): 4.500đồng/m3 (Bốn ngàn năm trăm đồng) theo định mức sử dụng không quá 12 m3/hộ/tháng; khối lượng nước (m3) sử dụng từ m3 thứ 13 trở lên, áp dụng thu theo giá quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Giá tiêu thụ nước sạch đối với đối tượng sử dụng nước phục vụ sinh hoạt, kể cả học sinh, sinh viên, cán bộ, công nhân viên chức, người lao động thuê nhà trọ để ở thường xuyên; hộ thuộc diện nghèo sử dụng nước vượt định mức quy định tại khoản 1 Điều này là: 6.000đồng/m3 (Sáu ngàn đồng).

3. Giá tiêu thụ nước sạch phục vụ cho sản xuất, kinh doanh và dịch vụ: 7.000 đồng/m3 (Bảy ngàn đồng).

Giá tiêu thụ nước nêu tại khoản 1, 2 và 3 Điều này đã bao gồm 5% thuế giá trị gia tăng, 5% phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt.