vanban.org

Điều 8. Chi hỗ trợ hoạt động của các chức danh kiêm nhiệm HĐND các cấp — Quyết định 16/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/04/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 26/04/2015 Thay thế: 13/2015/QĐ-UBND · 16/04/2015
Bình Thuận Ban hành 19/07/2011 Hiệu lực 29/07/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 6 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 13/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định một số định mức chi phục vụ hoạt động của hội đồng nhân dân các cấp; định mức chi phục vụ hoạt động tham vấn ý kiến nhân dân của hội đồng nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 13/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định một số định mức chi phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trong tỉnh Bình Thuận nhiệm kỳ 2011 - 2016 · 16/2011/QĐ-UBND
26/04/201513/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 29/07/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 16/2011/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Chi hỗ trợ hoạt động của các chức danh kiêm nhiệm HĐND các cấp

1. Chủ tịch HĐND (kiêm nhiệm):

- Cấp tỉnh : hệ số 0,5 so với mức lương tối thiểu chung/tháng;

- Cấp huyện : hệ số 0,4 so với mức lương tối thiểu chung/tháng;

- Cấp xã : hệ số 0,3 so với mức lương tối thiểu chung/tháng.

2. Trưởng Ban HĐND (kiêm nhiệm):

- Cấp tỉnh : hệ số 0,4 so với mức lương tối thiểu chung/tháng;

- Cấp huyện : hệ số 0,3 so với mức lương tối thiểu chung/tháng.

3. Phó Trưởng Ban HĐND (kiêm nhiệm):

- Cấp tỉnh : hệ số 0,3 so với mức lương tối thiểu chung/tháng;

- Cấp huyện : hệ số 0,2 so với mức lương tối thiểu chung/tháng.

4. Tổ Trưởng Tổ đại biểu HĐND:

- Cấp tỉnh : hệ số 0,3 so với mức lương tối thiểu chung/tháng;

- Cấp huyện : hệ số 0,2 so với mức lương tối thiểu chung/tháng;

- Cấp xã : hệ số 0,1 so với mức lương tối thiểu chung/tháng.