vanban.org

Điều 3. Quy định về hỗ trợ tiền sử dụng đất cho các đối tượng là người có công với cách mạng khi được Nhà nước giao đất tái định cư để giải phóng mặt bằng: — Quyết định 16/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/11/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 15/11/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 67/2025/QĐ-UBND · 05/11/2025 Sửa đổi, bổ sung: 36/2023/QĐ-UBND · 22/12/2023
Hà Nội Ban hành 05/05/2010 Hiệu lực 15/05/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 16/2010/QĐ-UBND Quy định về miễn giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng và hỗ trợ tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng khi được nhà nước giao đất tái định cư để giải phóng mặt bằng trên địa bàn Thành phố Hà Nội · 16/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 16/2010/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Quy định về hỗ trợ tiền sử dụng đất cho các đối tượng là người có công với cách mạng khi được Nhà nước giao đất tái định cư để giải phóng mặt bằng:

1. Nguyên tắc hỗ trợ tiền sử dụng đất:

Đối tượng là người có công với cách mạng đã được miễn giảm tiền sử dụng đất khi được giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất, được mua nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước, được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì không được hỗ trợ tiền sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất tái định cư để giải phóng mặt bằng theo quy định tại khoản 2 Điều này. Trường hợp người có công với cách mạng lựa chọn được hỗ trợ tiền sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất tái định cư để giải phóng mặt bằng thì không được xem xét miễn, giảm tiền sử dụng đất khi được giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất, được mua nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước, được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

2. Mức hỗ trợ tiền sử dụng đất cho các đối tượng là người có công với cách mạng khi được Nhà nước giao đất tái định cư để giải phóng mặt bằng:

2.1. Đối tượng là người hoạt động cách mạng từ trước ngày 01/01/1945 (thuộc diện Lão thành Cách mạng) và đối tượng là người hoạt động cách mạng từ ngày 01/01/1945 đến trước Tổng khởi nghĩa tháng 8 năm 1945 (thuộc diện cán bộ cách mạng tiền khởi nghĩa) được hỗ trợ tiền sử dụng đất theo quy định của Quyết định 20/2000/QĐ-TTg ngày 3/2/2000 của Thủ tướng Chính phủ (về việc hỗ trợ người hoạt động cách mạng từ trước Cách mạng tháng Tám năm 1945 cải thiện nhà ở).

2.2. Đối tượng là Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Bà Mẹ Việt Nam anh hùng, Anh hùng lao động, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh mất sức lao động từ 81% trở lên; thân nhân liệt sĩ đang hưởng tiền tuất nuôi dưỡng hàng tháng được hỗ trợ 100% tiền sử dụng đất đối với diện tích đất được giao nhưng tối đa không quá 60.000.000 đồng (sáu mươi triệu đồng).

2.3. Đối tượng là người hoạt động Cách mạng từ ngày 01/01/1945; người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh bị mất sức lao động từ 61% đến dưới 81% được hỗ trợ 90% tiền sử dụng đất đối với diện tích đất được giao nhưng tối đa không quá 50.000.000 đồng (năm mươi triệu đồng).

2.4. Đối tượng là thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh bị mất sức lao động từ 41% đến dưới 61% được hỗ trợ 80% tiền sử dụng đất đối với diện tích đất được giao, nhưng tối đa không quá 40.000.000 đồng (bốn mươi triệu đồng).

2.5. Đối tượng là thân nhân liệt sĩ (bao gồm cả đối tượng là thân nhân liệt sĩ không được hưởng trợ cấp hàng tháng), người có công giúp đỡ cách mạng được hưởng trợ cấp hàng tháng; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh bị mất sức lao động từ 21% đến dưới 41% được hỗ trợ 70% tiền sử dụng đất đối với diện tích đất được giao, nhưng tối đa không quá 30.000.000 đồng (ba mươi triệu đồng).

2.6. Đối tượng là người hoạt động Cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt, tù đày; người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế được tặng thưởng Huân chương Kháng chiến Hạng I hoặc Huân chương chiến thắng hạng I được hỗ trợ 65% tiền sử dụng đất đối với diện tích đất được giao nhưng tối đa không quá 25.000.000 đồng (Hai mươi lăm triệu đồng).