vanban.org

Điều 4. Quản lý sử dụng tiền phí thu được: — Quyết định 16/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2014 Thay thế: 57/2013/QĐ-UBND · 31/12/2013
Gia Lai Ban hành 29/07/2010 Hiệu lực 08/08/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 22 năm
Quyết định số 57/2013/QĐ-UBND Về việc quy định về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 57/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2010/QĐ-UBND Về việc quy định về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 16/2010/QĐ-UBND
01/01/201457/2013/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 08/08/2010Bản gốcThay thế
Quyết định số 43/2004/QĐ-UB Về việc quy định tạm thời về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải · 43/2004/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 16/2010/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Quản lý sử dụng tiền phí thu được:

1. Đối với đơn vị cung cấp nước sạch: Tỷ lệ trích để lại trang trải chi phí cho đơn vị thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt là 5% trên tổng số tiền phí thu được.

2. Uỷ ban nhân dân xã, phường thị trấn: Tỷ lệ trích để lại là 15% trên tổng số phí thu được đối với trường hợp tự khai thác nước để trang trải chi phí cho việc thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt của đối tượng này.

3. Phần còn lại (sau khi trừ đi số tiền phí trích để lại cho đơn vị thu phí theo quy định) nộp 100% vào ngân sách địa phương để sử dụng cho việc bảo vệ môi trường, đầu tư mới, nạo vét cống rãnh, duy tu, bảo dưỡng hệ thống thoát nước tại địa phương, bổ sung vào hoạt động cho quỹ bảo vệ môi trường của địa phương, trả nợ vay của các dự án thoát nước thuộc nhiệm vụ chi của Ngân sách địa phương. Cụ thể:

Đơn vị cung cấp nước thuộc tỉnh quản lý, nộp ngân sách tỉnh 100%.

Đơn vị cung cấp nước thuộc huyện, thị xã, thành phố quản lý, nộp ngân sách huyện, thị xã, thành phố 100%.

Đơn vị cung cấp nước thuộc xã, phường, thị trấn quản lý, nộp ngân sách xã phường, thị trấn: 100%.