vanban.org

Điều 21. Chế độ báo cáo về công tác bảo mật — Quyết định 16/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/01/2021
Cà Mau Ban hành 14/09/2010 Hiệu lực 24/09/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 28 năm
Quyết định số 16/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 16/2010/QĐ-UBND
24/09/2010Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 12/1998/QĐ-UB Ban hành Quy chế Bảo vệ bí mật nhà nước · 12/1998/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 16/2010/QĐ-UBND › Chương III › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21. Chế độ báo cáo về công tác bảo mật

Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Ban Chỉ đạo công tác bảo vệ bí mật nhà nước tỉnh) và Công an tỉnh. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện và Công an cấp huyện. Các tổ chức, cá nhân có liên quan báo cáo cơ quan trực tiếp quản lý. Nội dung báo cáo toàn diện về công tác bảo vệ bí mật nhà nước; thời gian báo cáo định kỳ vào ngày 31 tháng 10 hàng năm. Ngoài ra, còn phải kịp thời báo cáo những vụ việc liên quan đến lộ, lọt, mất, hư hỏng tài liệu, vật mang bí mật nhà nước hoặc các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.