vanban.org

Điều 2. Một số quy định cụ thể về áp dụng diện tích tối thiểu các loại đất được phép tách thửa — Quyết định 16/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/12/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 29/12/2014 Thay thế: 33/2014/QĐ-UBND · 19/12/2014
Bến Tre Ban hành 03/06/2010 Hiệu lực 13/06/2010 Hết hiệu lực toàn bộ 3 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 33/2014/QĐ-UBND Về việc Quy định diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 33/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2010/QĐ-UBND Quy định diện tích tối thiểu được tách thửa đối với các loại đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 16/2010/QĐ-UBND
29/12/201433/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 13/06/2010Bản gốcThay thế
Quyết định số 26/2008/QĐ-UBND Về việc quy định diện tích tối thiểu được tách thửa đối với các loại đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 26/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 16/2010/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Một số quy định cụ thể về áp dụng diện tích tối thiểu các loại đất được phép tách thửa

1. Thửa đất đang sử dụng được hình thành từ trước ngày Quyết định số 26/2008/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi là Giấy chứng nhận) nếu đủ điều kiện theo quy định của pháp luật đất đai.

2. Thửa đất được hình thành do người sử dụng đất được tách ra từ thửa đất đang sử dụng kể từ ngày Quyết định số 26/2008/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành trở về sau mà thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu được tách thửa thì không được cấp Giấy chứng nhận, không được làm thủ tục thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê quyền sử dụng đất hoặc thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất.

3. Người sử dụng đất xin tách thửa đất thành thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu đồng thời với việc xin được hợp thửa đất đó với thửa đất khác liền kề để tạo thành thửa đất mới có diện tích bằng hoặc lớn hơn diện tích tối thiểu được tách thửa thì được phép tách thửa đồng thời với việc hợp thửa và được cấp Giấy chứng nhận cho thửa đất mới.

4. Đối với đất nông nghiệp (đất vườn, ao) trong cùng thửa đất ở nhưng không được công nhận là đất ở, khi tách thửa cùng có hai mục đích sử dụng, thì diện tích đất ở phải theo mức quy định tại Điều 1 Quyết định này, đất nông nghiệp (đất vườn, ao) trong cùng thửa đất ở khi tách thửa không áp dụng theo mức quy định tại Điều 1 Quyết định này.

5. Trường hợp thửa đất khi tách thửa để hình thành đường giao thông, hạ tầng kỹ thuật khác vào điểm dân cư hoặc lối đi vào nhà ở riêng lẻ: Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố có trách nhiệm phê duyệt quy hoạch tổng mặt bằng để đáp ứng các điều kiện đường giao thông, hạ tầng kỹ thuật khác hoặc chấp thuận mở lối đi vào nhà ở riêng lẻ. Diện tích, chiều rộng để làm đường giao thông, hạ tầng kỹ thuật khác theo phê duyệt quy hoạch tổng mặt bằng hoặc chấp thuận mở lối đi của Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố.

6. Trường hợp tách thửa đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở để chuyển mục đích sang đất ở đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền chấp thuận thì diện tích tối thiểu được phép tách thửa được tính theo diện tích tối thiểu của đất ở.

7. Hồ sơ xin tách thửa đã nộp đầy đủ theo quy định tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh Bến Tre, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất các huyện, thành phố trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì giải quyết theo quy định của Quyết định số 26/2008/QĐ-UBND.

8. Đối với các trường hợp không được cụ thể hoá trong Quyết định này thì Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố trình Uỷ ban nhân dân tỉnh có ý kiến chỉ đạo giải quyết từng trường hợp cụ thể.