vanban.org

Điều 4. Mua sắm tài sản nhà nước — Quyết định 16/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/04/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/04/2014 Thay thế: 10/2014/QĐ-UBND · 31/03/2014
An Giang Ban hành 13/04/2010 Hiệu lực 23/04/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 33/2015/QĐ-UBND Quy định về phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước trên địa bàn tỉnh An Giang · 33/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước trên địa bàn tỉnh An Giang · 10/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang quản lý theo quy định của pháp luật · 16/2010/QĐ-UBND
10/04/201410/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 23/04/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 16/2010/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Mua sắm tài sản nhà nước

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh:

a) Quyết định mua sắm tài sản cho các cơ quan nhà nước thuộc tỉnh quản lý đối với tài sản có giá trị từ 100 (một trăm) triệu đồng trở lên cho một đơn vị tài sản hoặc một lần mua cùng một loại tài sản từ 100 (một trăm) triệu đồng trở lên hoặc một lần mua sắm có tổng giá trị từ 100 (một trăm) triệu đồng trở lên (một gói thầu).

b) Giao Giám đốc Sở Tài chính chịu trách nhiệm thẩm định giá đối với các tài sản mua sắm có giá trị theo thẩm quyền quyết định mua sắm theo quy định tại điểm a khoản này. Trường hợp mua sắm tài sản đặc chủng, nếu Sở Tài chính không có khả năng thẩm định giá thì cho phép cơ quan nhà nước hợp đồng với các doanh nghiệp, trung tâm có chức năng thẩm định giá để thẩm định. Trên cơ sở chứng thư thẩm định giá, Sở Tài chính thẩm định để thông báo thẩm định giá cho cơ quan nhà nước.

2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh:

a) Quyết định mua sắm tài sản cho các cơ quan nhà nước thuộc tỉnh quản lý đối với tài sản có giá trị dưới 100 (một trăm) triệu đồng cho một đơn vị tài sản hoặc một lần mua cùng một loại tài sản dưới 100 (một trăm) triệu đồng hoặc một lần mua sắm có tổng giá trị dưới 100 (một trăm) triệu đồng (trừ phương tiện giao thông vận tải là ơ tô và xe máy).

b) Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh được lựa chọn hình thức mua sắm cho phù hợp, có hiệu quả với từng loại tài sản và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện:

a) Quyết định mua sắm tài sản cho các cơ quan nhà nước thuộc cấp huyện quản lý (trừ phương tiện giao thông vận tải là ơ tô và xe máy) đối với tài sản có giá trị từ 50 (năm mươi) triệu đồng trở lên cho một đơn vị tài sản hoặc một lần mua cùng một loại tài sản từ 50 (năm mươi) triệu đồng trở lên hoặc một lần mua sắm có tổng giá trị từ 50 (năm mươi) triệu đồng trở lên (một gói thầu).

b) Giao phòng Tài chính Kế hoạch chịu trách nhiệm thẩm định giá đối với các tài sản mua sắm có giá trị theo thẩm quyền quyết định mua sắm theo quy định tại điểm a khoản này. Trường hợp mua sắm tài sản đặc chủng, nếu phòng Tài chính Kế hoạch không có khả năng thẩm định giá thì cho phép cơ quan nhà nước hợp đồng với doanh nghiệp, trung tâm có chức năng thẩm định giá để thẩm định. Trên cơ sở chứng thư thẩm định giá, phòng Tài chính Kế hoạch thẩm định để thông báo thẩm định giá cho cơ quan nhà nước.

4. Thủ trưởng các cơ quan nhà nước thuộc cấp huyện:

a) Quyết định mua sắm tài sản cho các cơ quan nhà nước thuộc cấp huyện quản lý đối với tài sản có giá trị dưới 50 (năm mươi) triệu đồng cho một đơn vị tài sản hoặc một lần mua cùng một loại tài sản dưới 50 (năm mươi) triệu đồng hoặc một lần mua sắm có tổng giá trị dưới 50 (năm mươi) triệu đồng (trừ phương tiện giao thông vận tải là ơ tô và xe máy).

b) Thủ trưởng cơ quan nhà nước được lựa chọn hình thức mua sắm cho phù hợp, có hiệu quả và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã:

a) Quyết định mua sắm tài sản cho các cơ quan nhà nước thuộc cấp xã quản lý đối với tài sản có giá trị dưới 50 (năm mươi) triệu đồng cho một đơn vị tài sản hoặc một lần mua cùng một loại tài sản dưới 50 (năm mươi) triệu đồng hoặc một lần mua sắm có tổng giá trị dưới 50 (năm mươi) triệu đồng (trừ phương tiện giao thông vận tải là ơ tô và xe máy).

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã được lựa chọn hình thức mua sắm cho phù hợp, có hiệu quả và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.