vanban.org

Điều 4. Mức thu và mức trích phí — Quyết định 16/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/10/2010 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 17/10/2010 Thay thế: 61/2010/QĐ-UBND · 07/10/2010
Đồng Nai Ban hành 17/03/2009 Hiệu lực 27/03/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 61/2010/QĐ-UBND Về việc quy định thu phí xây dựng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 61/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2009/QĐ-UBND Quy định thu phí xây dựng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 16/2009/QĐ-UBND
17/10/201061/2010/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 27/03/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 16/2009/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Mức thu và mức trích phí

1. Mức thu

a) Đồng tiền thu phí: Đồng Việt Nam (VNĐ).

b) Xác định chi phí xây dựng công trình để tính phí: Chi phí xây dựng công trình theo quy định để thu phí xây dựng không bao gồm thuế giá trị gia tăng, chi phí thiết bị và chi phí khác; cụ thể, chi phí xây dựng công trình được xác định theo một trong những quy định sau:

- Chi phí xây dựng công trình để tính phí xây dựng được xác định trên cơ sở chi phí xây dựng trong dự án đầu tư xây dựng công trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Trường hợp không xác định được chi phí xây dựng công trình theo quy định trên thì chi phí xây dựng công trình được xác định bằng tổng diện tích sàn xây dựng của công trình nhân với đơn giá xây dựng do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định tại thời điểm thu phí xây dựng làm cơ sở để tính phí xây dựng.

c) Mức thu phí xây dựng được tính theo tỷ lệ phần trăm trên chi phí xây dựng công trình như sau:

STT Đối tượng thu phí Mức thu
1 Nhà ở riêng lẻ: - Xây dựng tại thành phố Biên Hòa và thị xã Long Khánh - Xây dựng tại thị trấn - Xây dựng tại các khu vực còn lại (ngoài hai khu vực trên)   0,5% 0,3% 0,2%
2 Nhà ở thuộc dự án: Xây dựng tại thành phố Biên Hòa, các huyện Trảng Bom, Long Thành, Nhơn Trạch. + Công trình thuộc dự án nhóm A + Công trình thuộc dự án nhóm B + Công trình thuộc dự án nhóm C     0,4% 0,7% 1,5%
3 Các công trình kinh doanh dịch vụ: Xây dựng tại thành phố Biên Hòa, các huyện Trảng Bom, Long Thành, Nhơn Trạch gồm: Xây dựng hạ tầng kỹ thuật, khách sạn, nhà hàng, văn phòng cho thuê, cửa hàng mua bán vật tư và hàng hóa phục vụ sản xuất, tiêu dùng… + Công trình thuộc dự án nhóm A + Công trình thuộc dự án nhóm B + Công trình thuộc dự án nhóm C       0,4% 0,8% 1,7%
4  Các công trình sản xuất: Xây dựng tại thành phố Biên Hòa, các huyện Trảng Bom, Long Thành, Nhơn Trạch. + Công trình thuộc dự án nhóm A + Công trình thuộc dự án nhóm B + Công trình thuộc dự án nhóm C     0,4% 0,7% 1,5%

* Một số quy định cụ thể:

- Đối với nhà ở riêng lẻ, mức thu được tính theo tỷ lệ quy định theo bảng mức thu phí xây dựng nêu trên nhưng tối đa không quá 35.000 đồng/m2 sàn xây dựng.

- Đối với các công trình nhà ở thuộc dự án, các công trình kinh doanh dịch vụ, các công trình sản xuất: Xây dựng tại các địa bàn còn lại thì mức thu bằng 70% theo bảng mức thu phí xây dựng nêu trên.

- Đối với các công trình xây dựng trong các khu công nghiệp; cụm công nghiệp; khu công nghệ cao; trong các dự án khu dân cư (không phải công trình hạ tầng kỹ thuật) thuộc đối đượng thu phí thì mức thu được tính bằng 50% theo bảng mức thu phí xây dựng nêu trên.

- Đối với công trình có nhiều chức năng sử dụng khác nhau thì căn cứ vào chức năng chính của công trình để tính mức thu phí.

- Đối với các công trình khi thay đổi chức năng hoặc mục đích sử dụng dẫn đến mức thu phí xây dựng công trình đó tăng lên thì chủ đầu tư phải nộp phần chênh lệch giữa hai mức thu và không được hoàn trả phần chênh lệch khi mức thu của công trình đó thấp hơn mức đã nộp.

2. Mức trích

- Đơn vị thu cấp tỉnh: Tỷ lệ 10% trên tổng số tiền phí xây dựng thu được.

- Đơn vị thu cấp huyện: Tỷ lệ 20% trên tổng số tiền phí xây dựng thu được.

- Đơn vị thu cấp xã: Tỷ lệ 100% trên tổng số tiền phí xây dựng thu được.