vanban.org

Điều 6. Trách nhiệm của cơ sở nuôi trồng thủy sản — Quyết định 16/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/08/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 20/08/2015 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 15/2019/QĐ-UBND · 29/07/2019 Sửa đổi, bổ sung: 24/2015/QĐ-UBND · 12/08/2015
Đắk Lắk Ban hành 05/05/2009 Hiệu lực 15/05/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 16/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý nuôi trồng, khai thác, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản · 16/2009/QĐ-UBND
20/08/201524/2015/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 28/07/201226/2012/QĐ-UBNDSửa đổi 15/05/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 16/2009/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Trách nhiệm của cơ sở nuôi trồng thủy sản

1. Chủ cơ sở trong vùng nuôi trồng thủy sản là thành viên của vùng nuôi trồng thủy sản, có trách nhiệm chấp hành Điều lệ tổ chức và hoạt động theo sự chỉ đạo của Ban quản lý vùng nuôi thủy sản hoặc Hội nghề nghiệp thủy sản.

2. Chấp hành nghiêm túc các biện pháp xử lý của UBND các cấp và các Sở, ngành có thẩm quyền liên quan trong việc xử lý vi phạm các hoạt động nuôi trồng thủy sản.

Sửa đổi bởi 24/2015/QĐ-UBND · hiệu lực 20/08/2015

3. Ngoài việc phải chấp hành nghiêm túc các quy định tại Điều 4, Điều 5 của Quy chế này, các cơ sở nuôi trồng thủy sản còn phải thực hiện các quy định sau:

Bổ sung bởi 24/2015/QĐ-UBND · hiệu lực 20/08/2015

4. Đóng tiền nước phục vụ cho nuôi trồng thủy sản theo quy định tại Khoản 4, Khoản 5, Điều 7 Quyết định số 33/2013/QĐ-UBND ngày 20/11/2013 của UBND tỉnh Đắk Lắk về việc quy định mức thu, miễn thủy lợi phí, tiền nước và đối tượng, phạm vi thu, miễn thủy lợi phí, tiền nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.