Điều 2. Đơn giá này được áp dụng thống nhất trên phạm vi toàn tỉnh đối với các công trình đo đạc chính quy sử dụng vốn ngân sách Nhà nước và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu đo đạc bản đồ địa chính, đăng ký quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh.
Các loại chi phí chưa tính trong đơn giá, bao gồm các khoản chi phí và định mức như sau:
- Chi phí khảo sát thiết kế, lập dự toán:
| Loại công việc | Chi phí trực tiếp (tỷ đồng) | ||||||||||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 10 | 15 | 20 | 30 | 40 | 50 | |
| Ngoại nghiệp | Tỷ lệ % tính trên chi phí trực tiếp | ||||||||||
| 4,00 | 3,50 | 3,33 | 3,25 | 3,20 | 2,20 | 1,67 | 1,40 | 1,13 | 0,93 | 0,80 | |
| Nội nghiệp | Tỷ lệ % tính trên chi phí trực tiếp | ||||||||||
| 2,00 | 1,75 | 1,67 | 1,63 | 1,60 | 1,10 | 0,83 | 0,70 | 0,57 | 0,46 | 0,40 | |
- Chi phí kiểm tra, nghiệm thu:
+ Ngoại nghiệp: 4% chi phí trực tiếp và chi phí chung.
+ Nội nghiệp: 3% chi phí trực tiếp và chi phí chung.
- Chi phí chịu thuế tính trước: 5,5% chi phí trong đơn giá.