vanban.org

Điều 2. Đơn giá này được áp dụng thống nhất trên phạm vi toàn tỉnh đối với các công trình đo đạc chính quy sử dụng vốn ngân sách Nhà nước và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu đo đạc bản đồ địa chính, đăng ký quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh. — Quyết định 16/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/03/2016 Thay thế: 09/2016/QĐ-UBND · 01/03/2016
Bình Phước Ban hành 28/05/2009 Hiệu lực 07/06/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 6 đời quyết định · 8 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 19/2021/QĐ-UBND Về việc ban hành Đơn giá đo đạc địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 19/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 30/2018/QĐ-UBND Ban hành Đơn giá đo đạc địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 30/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2016/QĐ-UBND Ban hành đơn giá đo đạc địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 09/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành đơn giá đo đạc bản đồ địa chính, đăng ký quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 16/2009/QĐ-UBND
07/06/2009Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 33/2007/QĐ-UBND Việc ban hành đơn giá đo đạc, lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 33/2007/QĐ-UBND
Quyết định số 17/2007/QĐ-UBND Ban hành đơn giá đo đạc, lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 17/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 16/2009/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Đơn giá này được áp dụng thống nhất trên phạm vi toàn tỉnh đối với các công trình đo đạc chính quy sử dụng vốn ngân sách Nhà nước và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu đo đạc bản đồ địa chính, đăng ký quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh.

Các loại chi phí chưa tính trong đơn giá, bao gồm các khoản chi phí và định mức như sau:

- Chi phí khảo sát thiết kế, lập dự toán:

Loại công việc Chi phí trực tiếp (tỷ đồng)
1 2 3 4 5 10 15 20 30 40 50
Ngoại nghiệp Tỷ lệ % tính trên chi phí trực tiếp
4,00 3,50 3,33 3,25 3,20 2,20 1,67 1,40 1,13 0,93 0,80
Nội nghiệp Tỷ lệ % tính trên chi phí trực tiếp
2,00 1,75 1,67 1,63 1,60 1,10 0,83 0,70 0,57 0,46 0,40

- Chi phí kiểm tra, nghiệm thu:

+ Ngoại nghiệp: 4% chi phí trực tiếp và chi phí chung.

+ Nội nghiệp: 3% chi phí trực tiếp và chi phí chung.

- Chi phí chịu thuế tính trước: 5,5% chi phí trong đơn giá.